Hướng dẫn thủ tục khiếu nại chậm thi hành án dân sự

Thủ tục khiếu nại chậm thi hành án dân sự là thủ tục khiếu nại đang được người được thi hành án dân sự tìm hiểu khi gặp tình trạng chậm thi hành án. Hiện nay vẫn còn nhiều người không biết thực hiện các thủ tục đối với việc khiếu nại chậm thi hành án dân sự cũng như là quy trình giải quyết khiếu nại. Để làm rõ vấn đề này, Tôi xin gửi các bạn thông qua bài viết dưới đây

Khiếu nại chậm thi hành án dân sự

Khiếu nại chậm thi hành án dân sự

Trình tự thi hành án dân sự

Bước 1: Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự

Khi ra bản án, quyết định, Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại phải giải thích cho đương sự, đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Bước 2: Cấp bản án, quyết định cho đương sự

Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi “Để thi hành”.

Bước 3: Chuyển giao bản án, quyết định

Tùy từng loại bản án, quyết định mà Toà án đã ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định hoặc trong thời hạn 15 – 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Bước 4: Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án

Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Các nội dung chính trong đơn yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Bước 5: Ra quyết định thi hành án

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được bản án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án phải ra quyết định thi hành án đối với các trường hợp sau:

  • Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;
  • Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
  • Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tài sản;
  • Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành.

Ngoài các trường hợp này ra thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án.

 

Cơ sở pháp lý: Điều 26, Điều 39, Điều 38, Điều 36, Điều 44, Điều 46, Điều 47, Điều 52 Luật thi hành án dân sự 2008

Dấu hiệu xác định chậm thi hành án dân sự

Chậm thi hành án dân sự

Chậm thi hành án dân sự

Trường hợp chậm thi hành án dân sự khi thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án trong các trường hợp sau đây:

  • Người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ theo bản án, quyết định;
  • Người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án. Việc đồng ý hoãn phải lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của các bên. Trong thời gian hoãn thi hành án do có sự đồng ý của người được thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án;
  • Người phải thi hành các khoản nộp ngân sách nhà nước không có tài sản hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản đó không đủ chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc có tài sản nhưng tài sản thuộc loại không được kê biên;
  • Tài sản kê biên có tranh chấp đã được Tòa án thụ lý để giải quyết;
  • Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 179 của Luật này.

Đối với các trường hợp khác để xác định một vụ việc có dấu hiệu chậm thi hành án dân sự trái luật phải dựa vào các quy định pháp luật để đối chiếu cụ thể. Có thể kể đến như việc nộp đơn yêu cầu thi hành án nhưng lại không được giải quyết đúng thời hạn dẫn đến việc ban hành quyết định thi hành án kéo dài không theo quy định tại Điều 36 Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014.

Hoặc có thể kể đến trường hợp người phải thi hành án hoàn toàn có đủ điều kiện thi hành án nhưng cơ quan thi hành án dân sự vẫn không thực hiện các biện pháp thi hành án đúng luật dẫn đến việc thi hành án kéo dài.

Cơ sở pháp lý: Điều 48 Luật thi hành án dân sự 2008

Quyền khiếu nại trong thi hành án dân sự

Căn cứ tại Điều 143 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

Người khiếu nại có các quyền:

  • Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
  • Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
  • Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Được biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;
  • Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có;
  • Được khiếu nại tiếp nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
  • Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại.

Người khiếu nại có các nghĩa vụ:

  • Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
  • Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
  • Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này.

Thủ tục khiếu nại chậm thi hành án dân sự

Thủ tục khiếu nại chậm thi hành án dân sự

Thủ tục khiếu nại chậm thi hành án dân sự

Hồ sơ khiếu nại

  • Đơn của người khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung khiếu nại (nếu có);
  • Các tài liệu khác có liên quan như: giấy tờ xác nhận nhân thân người khiếu nại, giấy tờ ủy quyền nộp đơn khiếu nại, giải quyết công việc liên quan (nếu có),…

Số lượng hồ sơ:  01 bộ

Cơ sở pháp lý: Điều 147 Luật Thi hành án Dân sự 2008

Chủ thể có thẩm quyền tiếp nhận

Căn cứ Điều 142 Luật thi hành dân sự quy định:

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:

  • Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
  • Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:

  • Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
  • Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết các khiếu nại sau đây:

  • Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
  • Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Như vậy, tuỳ thuộc thẩm quyền quản lý Chấp hành viên của cơ quan thi hành án mà người nộp đơn sẽ nộp đơn cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện (Chi cục) hoặc cấp tỉnh (Cục). Cụ thể, khiếu nại hành vi của Chấp hành viên nào (Chi cục, Cục) thì thứ trưởng cấp đó (Chi cục trưởng, Cục trưởng) phải giải quyết lần đầu; khi không nhất trí với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp trên trực tiếp (Cục, Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp) của người bị khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp trên có hiệu lực thi hành

>>>Xem thêm: Thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự

Quy trình giải quyết khiếu nại

  1. Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền
  2. Bước 2: Thụ lý đơn và thông báo cho người khiếu nại biết về việc thụ lý đơn
  3. Bước 3: Yêu cầu người bị khiếu nại giải trình, cung cấp hồ sơ tài liệu
  4. Bước 4: Người bị khiếu nại thực hiện việc báo cáo giải trình, cung cấp hồ sơ tài liệu
  5. Bước 5: Quyết định giải quyết khiếu nại và thông báo kết quả đến người khiếu nại

Mẫu đơn khiếu nại chậm thi hành án dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do –  Hạnh phúc

—–o0o—–

………, ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN KHIẾU NẠI CHẬM THI HÀNH ÁN

(V/v: Ông/Bà/…………….. có hành vi chậm thi hành án theo quyết định/bản án số….. của………)

– Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011;

– Căn cứ Luật thi hành án dân sự/hình sự năm….

– Căn cứ Bản án/Quyết định số:……………… của…………….

Kính gửi: – Cơ quan thi hành án…………….

(Tên cơ quan có trách nhiệm thi hành án theo Bản án/Quyết định của Tòa án)

– Ông/Bà:……………………. – Thủ trưởng

Họ và tên:…………………………………. Sinh năm:………….

Chứng minh nhân dân số:………………………… do CA……………… cấp ngày…./…./…….

Địa chỉ thường trú:……………………………………….……….

Hiện đang cư trú tại:……………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………..

Là:…………… (ví dụ: người được thi hành án theo Bản án/Quyết định số…………. của Tòa án nhân dân………….. ngày…./…./…..)

Tôi xin trình bày sự việc như sau:

……………………………………………

(Trình bày về sự kiện dẫn đến việc viết đơn khiếu nại)

Căn cứ theo quy định tại điểm….. Khoản….. Điều……..Luật/Nghị định/….:

“…” (trích quy định dùng làm căn cứ chứng minh việc chậm thi hành án)

Ví dụ:

Theo quy định tại Điều 36 Luật thi hành án dân sự:

“Điều 36. Ra quyết định thi hành án

1.Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.

2.Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau:

a)Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;

b)Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;

c)Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;

d)Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;

đ)Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e)Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.

Đối với quyết định quy định tại điểm đ khoản này thì phải ra ngay quyết định thi hành án.

Đối với quyết định quy định tại điểm e khoản này thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.

3.Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án.

…”

Và nội dung bản án/quyết định số:…………. của Tòa án nhân dân………….. ngày…./…./…..

Tôi nhận thấy, Ông/Bà……………………… Sinh năm:………….

Là:……………… (ví dụ: Chấp hành viên)

Đã có hành vi chậm thi hành án…………. theo nội dung bản án/quyết định số:……………. đã nêu trên, cũng như theo quy định tại điểm…. Khoản…. Điều….. Luật/Nghị định/……  mà không có lý do chính đáng. Việc này trực tiếp xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án (tôi).

Do đó, tôi làm đơn này để đề nghị Quý cơ quan tổ chức thực hiện thi hành án theo quyết định/bản án số:……… đối với Ông:……………………………….. Sinh năm:………………..

Địa chỉ thường trú:……………………………………..…………….

Hiện đang cư trú tại:…………………………………………………

Là người phải thi hành án theo nội dung bản án/quyết định số:……………

Với những đề nghị sau:

– ….. (đưa ra các đề nghị mà bạn muốn chủ thể giải quyết khiếu nại thực hiện)

Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là đúng sự thật và sẽ chịu mọi trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

>>> Click tải mẫu đơn khiếu nay chậm thi hành án dân sự

 Những trường hợp thực hiện khiếu nại không giải quyết

Tại điều 141 Luật thi hành án dân sự năm 2008 quy định những trường hợp khiếu nại không được giải quyết cụ thể như sau:

  • Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.
  • Thời hiệu khiếu nại đã hết.
  • Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này.

Tư vấn khiếu nại chậm thi hành án dân sự

Luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn

  • Tư vấn xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc của khách hàng;
  • Hướng dẫn các thủ tục thực hiện khiếu nại chậm thi hành án dân sự;
  • Tư vấn soạn thảo đơn khiếu nại, hồ sơ khiếu nại chậm thi hành án dân sự;
  • Đại diện khách hàng nộp đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền và làm việc giải quyết khiếu nại
  • Tư vấn các trường hợp nộp đơn khiếu nại không được giải quyết;
  • Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề khác trong quá trình thực hiện thi hành án dân sự.

Trên đây là những thông tin cần thiết về thủ tục khiếu nại chậm thi hành án dân sự. Người khiếu nại phải tuân theo quy định pháp luật để thực hiện các trình tự, thủ tục một cách hợp pháp, nhanh chóng. Nếu còn thắc mắc hay còn câu hỏi nào khác liên quan đến bài viết vui lòng liên hệ qua Hotline 1900633716 để được các Luật sư tư vấn kịp thời. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (16 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,848 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716