Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tháng 13

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lương tháng 13 là khoản tiền thưởng mà không chỉ người lao động ngay cả doanh nghiệp cũng quan tâm đến bởi nó là vấn đề quan trọng đối với người sử dụng lao động và người lao động khi chuẩn bị cho khoản thu nhập bổ sung này. Để đảm bảo tính thuế thu nhập cá nhân đúng và chính xác thì Luật L24H chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin về vấn đề này cũng như áp dụng đúng phương pháp tính thuế qua bài viết sau đây

Thuế thu nhập cá nhân với tiền lương tháng 13

Thuế thu nhập cá nhân với tiền lương tháng 13

Tiền lương tháng 13 có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Thế nào là tiền lương tháng 13?

Tiền lương tháng 13 là một khoản tiền mà người sử dụng lao động trả thêm cho người lao động vào dịp cuối năm, thường là vào dịp kỳ nghỉ cuối năm hoặc Tết nguyên đán. Như vậy, lương tháng 13 là khoản lương không bắt buộc phải có, khoản lương này được đưa ra nhằm mục đích hỗ trợ, khuyến khích người lao động làm việc, được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên.

Cụ thể, căn cứ theo tại Điều 104 Bộ luật lao động 2019 quy định:

  • Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
  • Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Như vậy, theo như quy định trên thì lương tháng 13 là khoản lương được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và là khoản tiền không bắt buộc mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh vào dịp cuối năm.

Lương tháng 13 có tính thuế thu nhập cá nhân không

Theo điểm a khoản 2 Điều 3 luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm cả:  “Thu nhập từ tiền lương tiền công, bao gồm tiền lương, tiền công, và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công”

Đồng thời, theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Ngoại trừ tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua hoặc do Nhà nước phong tặng; kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế; về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh…

Như vậy, lương tháng 13 là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu sau khi trừ các khoản giảm trừ (như gia cảnh, tiền đóng bảo hiểm xã hội, các khoản trừ khác,…) mà vẫn đạt đến mức phải nộp thu nhập cá nhân.

>>> Xem thêm: Thu nhập chịu thuế là gì

Nộp thuế thu nhập cá nhân đối với lương tháng 13

Nộp thuế thu nhập cá nhân đối với lương tháng 13

Quy định về tiền thưởng tết âm lịch

Việc thưởng tết âm lịch sẽ do người lao động quyết định thưởng cho người lao động khi đạt được kết quả kinh doanh tốt hoặc khi người lao động hoàn thành xuất sắc công việc được giao.

Cũng như, theo quy định tại Điều 104 Bộ luật lao động 2019, doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng tết âm lịch cho người lao động. Thay vào đó, người sử dụng lao động có thể thưởng Tết âm lịch dựa vào kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc mức độ hoàn thành công việc của người lao động

Việc thưởng nhiều hay ít sẽ dựa trên cơ sở thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể. Trong trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hay khi người lao động không hoàn thành công việc theo quy định, họ hoàn toàn có thể không nhận được thưởng Tết.

>>> Tham khảo thêm: Lương tháng 13 có phải là thưởng tết không

Cách tính thuế thu nhập cá nhân là tiền lương tháng 13

Như vậy, người sử dụng lao động thưởng lương tháng 13 vào tháng nào (tháng dương lịch)  thì sẽ cộng khoản thưởng, lương tháng 13 vào lương của người lao động nhận được trong tháng đó rồi tính thu nhập chịu thuế.

Cụ thể công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương được tính theo từng bậc thu nhập và áp dụng theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = (Tổng thu nhập – các khoản được miễn) – các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ được quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

  • Các khoản trừ gia cảnh
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

>>> Tham khảo thêm: Giảm trừ gia cảnh là gì?

Còn Thuế suất được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần theo bảng được quy định tại Điều 22 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/ năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/ tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Doanh nghiệp không trả lương tháng 13 có bị xử phạt không?

Bản chất của tiền lương tháng 13 là khoản tiền thưởng cho người lao động vào dịp cuối năm và không mang tính chất bắt buộc. Nhưng nếu giữa người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận về lương tháng 13 trong hợp đồng lao động hoặc ghi nhận trong thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể thì doanh nghiệp bắt buộc chi trả tiền lương tháng 13.

Người sử dụng lao động bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện được quy định tại Điều 104 Bộ luật lao động 2019 như sau:

  • Doanh nghiệp có ban hành quy chế thưởng phạt hợp pháp và công khai tại môi trường làm việc
  • Người lao động hoàn toàn đáp ứng yêu cầu, điều kiện thưởng tết dựa trên quy chế công ty thưởng tết trước đó

Trường hợp, doanh nghiệp không trả tiền lương tháng 13 như đã thỏa thuận thì sẽ bị xử phạt như sau:

“Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:

Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật;

Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm;

Không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động;

Ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định;

Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật;

Không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công;

Không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm;

Không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật;

Không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Trường hợp căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức xử phạt theo quy định trên là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, nếu tổ chức vi phạm thì sẽ bị xử phạt gấp đôi.

Như vậy, lương tháng 13 là một khoản tiền thưởng được trả thêm cho người lao động ngoài lương tháng thường xuyên, không phải quyền lợi bắt buộc của người lao động theo luật, nhưng nếu đã có thỏa thuận thì phải thực hiện. Nếu doanh nghiệp không trả lương tháng 13 theo thỏa thuận mà không có ly do chính đáng thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, tùy vào số lượng lao động không được trả tiền lương tháng 13 mà áp dụng mức xử phạt theo quy định trên.

>>> Xem thêm: Công ty có bắt buộc phải trả lương tháng 13 và thưởng Tết không

>>> Xem thêm: Không trả lương cho nhân viên, công ty bị xử phạt như thế nào?

Tư vấn thuế thu nhập cá nhân với tiền lương tháng 13

  • Tư vấn cách tính thuế thu nhập cá nhân, tính lương tháng 13
  • Tư vấn các giải pháp tính lương tối ưu nhất, đúng trình tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người lao động
  • Soạn thảo quy chế lương, soạn hợp đồng lao động, soạn thảo các quyết định
  • Tư vấn, giải quyết các hoạt động liên quan đến tính lương
  • Trực tiếp tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo tối ưu quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng
  • Tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu xảy ra tranh chấp

Tư vấn tính thuế thu nhập cá nhân

Tư vấn tính thuế thu nhập cá nhân

Như vậy, lương tháng 13 là khoản tiền người lao động sẽ được nhận vào dịp cuối năm nếu các bên có thỏa thuận. Khoản tiền này cũng mang tính chất như tiền lương, tiền công, không mang tính chất bắt buộc nhưng khoản thu nhập này vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Bài viết trên đã cung cấp. Nếu quý khách muốn được tư vấn pháp luật thuế rõ hơn về vấn đề của mình thì có thể liên hệ với chúng tôi qua 1900633716 để được Luật sư hỗ trợ tư vấn trực tuyến qua điện thoại miễn phí.

Scores: 5 (17 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716