Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã là vấn đề được quan tâm khi xảy ra các mâu thuẫn về tranh chấp đất. Ngoài một số trường hợp luật quy định, hòa giải là thủ tục thuộc một trong những điều kiện bắt buộc phải có trước khi khởi kiện tại Tòa án. Bài viết dưới đây sẽ giúp cho Quý khách hàng nắm rõ hơn về trình tự, thủ tục hòa giải của tranh chấp đất đai của UBND cấp xã.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai có bắt buộc phải hòa giải

Tranh chấp đất đai là một trong những trường hợp bắt buộc phải được thực hiện thủ tục hòa giải trước khi khởi kiện được quy định như sau:

Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất Đai 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Bên cạnh đó, pháp luật đề cao sự thỏa thuận giữa hai bên xảy ra tranh chấp trước khi đưa đơn khởi kiện tại Tòa án

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Thông qua hòa giải ở cơ sở, được Hòa giải viên hướng dẫn, tư vấn về pháp luật, các bên tranh chấp có thể thỏa thuận, tự giải quyết, chấm dứt tranh chấp và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sự thỏa thuận đó.

Như thế, tùy trường hợp, khi xảy các vấn đề tranh chấp về đất đai, chúng ta phải thực hiện thủ tục hòa giải để đáp ứng đủ điều kiện nếu có khởi kiện và cũng tạo điều kiện cho các bên tranh chấp tự thỏa thuận giải quyết.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013

Xem thêm bài viết: Tranh chấp đất đai có buộc phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn

Thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất

Một trong các biện pháp tối ưu để hạn chế các bên trong tranh chấp khởi kiện ra Tòa để xử lý tranh chấp là tăng cường công tác hòa giải, đặc biệt là hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn. Tuy nhiên, thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai sẽ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Nên nếu có Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 điều 202 Luật Đất đai 2013

Xem thêm bài viết: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài

Nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất tại UBND cấp xã

Việc hòa giải phải đảm bảo được giải quyết theo các nguyên tắc sau:

  • Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.
  • Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.
  • Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật này.
  • Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
  • Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
  • Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013

Nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai

Nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai

Quy trình tiến hành hòa giải

Hòa giải tranh chấp đai được tiến hành theo trình tục, thủ tục mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành giải quyết nhằm hỗ trợ các bên tranh chấp có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp đất đai. Là chìa khóa quan trọng trong việc xử lý, vừa tiết kiệm chi phí giải quyết, vừa có thể hạn chế kéo dài các giai đoạn tố tụng và vừa gỡ nút thắt mâu thuẫn giữa các bên tranh chấp. Vì thế, nếu không để tâm hoặc thực hiện thủ tục hòa giải sẽ khó có thể đảm bảo quyền lợi của các bên trong tranh chấp.

>>>Xem thêm: Quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã

Chuẩn bị 

Khi thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã thì người người yêu cầu cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý cá nhân: CCCD/CMND, sổ hộ khẩu, hộ chiếu …
  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
  • Các giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất 2013 (nếu có) hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan đến tranh chấp (bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích lục thửa đất, bản sao căn cước công dân,…)
  • Tài liệu chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là có cơ sở

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể về hồ sơ yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai nhưng để đảm bảo thủ tục hòa giải được tiến hành tốt nhất cũng như quyền lợi của các bên được đảm bảo. Tối thiểu Quý khách hàng cần chuẩn bị được các hồ sơ cần thiết ở trên.

Thủ tục hòa giải

Bước 1: Một trong các bên nộp đơn yêu cầu hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tranh chấp đất

Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai cùng các tài liệu chứng cứ (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

  • Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
  • Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung Nghị định 148/2020/NĐ-CP

Bước 3: Lập biên bản hòa giải

Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản dù hòa giải có thành hoặc không thành

Hòa giải thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện các hoạt động sau:

  • Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
  • Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Và sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày biên bản hòa giải thành được lập mà các bên trong tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hoàn giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Nếu hòa giải không thành: Hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung Nghị định 148/2020/NĐ-CP

>>>Xem thêm: Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã là bao lâu?

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai hoặc các tranh chấp liên quan đến đất đai
  • Hướng dẫn trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giải quyết tranh chấp tại Tòa án
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn yêu cầu hòa giải, các đơn từ khác có liên quan đến hòa giải, giải quyết tranh chấp
  • Hỗ trợ thu thập chứng cứ (xác minh ranh giới đất, nguồn gốc đất,..)
  • Thay mặt khách hàng tham gia hòa giải hoặc tranh tụng theo yêu cầu
  • Tư vấn, hướng dẫn xử lý trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai không thành.

Luật sư tư vấn pháp luật tranh chấp đất đai
Luật sư tư vấn pháp luật tranh chấp đất đai

Các vấn đề tranh chấp đất đai hoặc liên quan đến đất đai là một trong những tranh chấp thường xuyên xảy ra. Một số trường hợp do không rõ ràng về nguồn gốc hoặc ranh giới giữa các thửa đất thì các bên không thể tự hòa giải với nhau thì có thể làm đơn yêu cầu UBND cấp xã đứng ra hoà giải. Để quyền lợi được đảm bảo cũng như thiệt hại của các bên trong tranh chấp được hạn chế hết mức có thể hãy liên hệ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của Luật L24H qua 1900.633.716 để được hỗ trợ kịp thời, hiệu quả.

Scores: 4.6 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716