Tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận

Tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận hay còn gọi là tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ. Những vụ kiện về tranh chấp này xuất hiện ngày càng nhiều và có nhiều tình tiết phức tạp. Các vụ án tranh chấp đất đai có thời gian giải quyết kéo dài. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ mang đến những quy định về giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận.

tranh chấp đất đai có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận

Đất đai có giấy tờ chứng nhận được hiểu như thế nào?

Đất đai có giấy tờ chứng nhận là những thửa đất trong đó quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý khác được cấp vào những thời kỳ trước và được công nhận là căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.

>> Tham khảo thêm bài viết: Đất đã có sổ đỏ có tranh chấp được không

Quy định về giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận

Tranh chấp đất đai bao gồm tranh chấp phát sinh giữa người sử dụng đất với nhau, người sử dụng đất với cơ quan nhà nước.

Pháp luật hiện hành có quy định về việc giải quyết tranh chấp đất đai, trong đó, hòa giải được xem là bước bắt buộc khi giải quyết tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất. Các bên phải thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013. Nếu hòa giải không thành thì mới đủ điều kiện thực hiện việc khởi kiện.

Những tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của vợ chồng,… thì việc hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không bắt buộc.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP..

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
  • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Cơ sở pháp lý: Điều 203 Luật Đất đai 2013.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Trình tự thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai.

Hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện cần soạn đúng, đầy đủ nội dung theo Mẫu số 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc các giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013;
  • Biên bản hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn;
  • Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân của người khởi kiện (Bản sao);
  • Sổ hộ khẩu (Bản sao);
  • Các loại giấy tờ có liên quan khác.

Cơ sở pháp lý: Điều 189 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.

Thẩm quyền tòa án

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì tiến hành giải quyết theo Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013, theo đó, tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp.

Đối với yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết:

  • Bước 1: Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã;

Thực hiện thủ tục hòa giải đối với tranh chấp đất đai về ai có quyền sử dụng đất. Tranh chấp đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã không bắt buộc.

  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện với các giấy tờ có liên quan;

Hồ sơ khởi kiện thực hiện theo mẫu số 23-DS và Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

  • Bước 3: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền;

Theo Khoản 9 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

  • Bước 4: Nộp tạm ứng án phí, nhận thông báo thụ lý đơn;

Khoản 1 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sau khi nhận đơn khởi kiện và xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

  • Bước 5: Tham gia thủ tục tố tụng tại Tòa án.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa tiến hành chuẩn bị xét xử trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Sau đó, thông báo mở phiên họp kiểm tra chứng cứ, hòa giải. Nếu các bên hòa giải thành thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành. Trong trường hợp hòa giải không thành, Tòa án ra quyết định mở phiên tòa sơ thẩm.

Trường hợp các bên không đồng ý với quyết định của Tòa án thì các bên có quyền kháng cáo và gửi đơn kháng cáo đến Tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Tòa án cấp sơ thẩm sẽ nhận đơn và xem xét đơn, thông báo cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp và các đương sự còn lại. Tòa án cấp sơ thẩm gửi hồ sơ, kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo.

Tòa án cấp phúc thẩm chuẩn bị xét xử phúc thẩm trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Tại đây, nếu các đương sự thống nhất với nhau cách giải quyết tranh chấp thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Hội đồng xét xử phúc thẩm ra một trong các quyết định sau:

  • Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
  • Sửa bản án sơ thẩm;
  • Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
  • Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đình chỉ xét xử phúc thẩm;
  • Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án trong các trường hợp tại khoản 6 Điều 308 Bộ luật này.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cơ sở pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 203, Điều 208, Điều 212, Khoản 1 Điều 273, Điều 277, Điều 283, điểm c Khoản 1 Điều 286, Điều 300, Điều 308, Khoản 6 Điều 313  Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Luật sư tư vấn cách giải quyết tranh chấp đất có giấy tờ chứng nhận.

luật sư tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp

  • Tiếp nhận, nghiên cứu và đánh giá giá trị pháp lý của tài liệu, chứng cứ từ đó đề xuất hướng giải quyết đảm bảo quyền và lợi ích cho khách hàng trong vụ việc liên quan đến tranh chấp quyền sử dụng đất;
  • Soạn thảo văn bản, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của khách hàng, các văn bản trình bày ý kiến dưới góc độ luật pháp bảo vệ quyền lợi khách hàng;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện và các văn bản khác trong quá trình tố tụng: Bản tự khai, đơn yêu cầu thu thập tài liệu chứng cứ, đơn đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời,….
  • Nhận ủy quyền, thay mặt khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp với các bên liên quan;
  • Thu thập tài liệu, chứng cứ cần thiết cho quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Tham gia tranh luận tại phiên tòa ở tất cả các cấp xét xử để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khách hàng.

Những thông tin trên đây liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận như thủ tục hòa giải, hồ sơ khởi kiện, cơ quan có thẩm quyền giải quyết,… Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào hay Quý khách hàng mong muốn nhận được sự hỗ trợ từ đội ngũ LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI của chúng tôi thì hãy liên hệ qua số hotline 1900633716. Xin cảm ơn.

Scores: 4.5 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 385 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716