Rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự có phải chịu phí thi hành án không?

Rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự có phải chịu phí thi hành án không là thắc mắc của  nhiều người khi muốn rút đơn yêu cầu thi hành án. Việc rút đơn này có thể dẫn đến việc cơ quan thi hành án sẽ ngừng việc thi hành bản án, quyết định dân sự khi có những căn cứ theo quy định của pháp luật. Tùy thời điểm rút yêu cầu thi hành án mà việc chịu phí thi hành án sẽ khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm những thông tin liên quan đến vấn đề này

Rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự có phải chịu phí thi hành án không

Rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự có phải chịu phí thi hành án không

Quy định về phí thi hành án dân sự

Người được thi hành án phải chịu các chi phí thi hành án nào?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, phí thi hành án là khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.

Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành. Người được thi hành án phải chịu các chi phí thi hành án như sau:

Khoản 4 Điều 39 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định chi phí thông báo do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhà nước chi trả hoặc người được thi hành án chịu.

Đối với mức phí thi hành án được quy định cụ thể tại Điều 4 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 9/11/2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự (sau đây gọi là Thông tư số 216/2016/TT-BTC), theo đó người được thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự như sau:

  • Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định đến 5.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;
  • Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 150.000.000 đồng cộng với 2% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;
  • Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;
  • Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 220.000.000 đồng cộng 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;
  • Số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

Đối với vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thi hành án (chỉ cần một trong các bên có yêu cầu thi hành án), thì người được cơ quan thi hành án dân sự giao tiền, tài sản thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự tương ứng với giá trị tiền, tài sản thực nhận.

Ngoài ra, người được thi hành án cũng phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án theo khoản 2 Điều 73 tại Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), bao gồm các chi phí sau đây:

  • Chi phí định giá lại tài sản nếu người được thi hành án yêu cầu định giá lại, trừ trường hợp định giá lại do có vi phạm quy định về định giá;
  • Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ.

Các trường hợp không phải chịu phí thi hành án dân sự

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 216/2016/TT-BTC thì người được thi hành án không phải chịu phí thi hành án dân sự khi được nhận các khoản tiền, tài sản thuộc các trường hợp sau đây:

  • Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh mà người được thi hành án được nhận.
  • Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận, không có khả năng trao đổi.
  • Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định.
  • Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  • Bản án, quyết định của Tòa án xác định không có giá ngạch và không thu án phí có giá ngạch khi xét xử.
  • Tiền, tài sản được trả lại cho đương sự trong trường hợp chủ động thi hành án theo quy định.
  • Tiền, tài sản mà đương sự tự nguyện thi hành trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định.

Rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định pháp luật

Rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định pháp luật

Xem thêm: Các loại phí, lệ phí trong quá trình khởi kiện một vụ án Dân sự

Người được thi hành án rút đơn yêu cầu thi hành án thì có phải chịu phí thi hành án không?

Người được thi hành án rút đơn yêu cầu thi hành án thì có thể vẫn phải chịu phí thi hành án, cụ thể như sau:

Căn cứ theo khoản 4, khoản 5 Điều 4 Thông tư 216/2016/TT-BTC, người được thi hành án sẽ phải nộp 1/3 mức phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 216/2016/TT-BTC, tính trên số tiền, tài sản thực nhận (trừ trường hợp không phải chịu phí thi hành án đối với tiền, tài sản mà đương sự tự nguyện thi hành trong thời hạn tự nguyện thi hành án) trong trường hợp sau:

  • Cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án, nhưng chưa có quyết định cưỡng chế thi hành án
  • Cơ quan thi hành án dân sự đã có quyết định cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thực hiện cưỡng chế mà đương sự tự giao, nhận tiền, tài sản cho nhau

Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã thu được tiền hoặc đã thực hiện việc cưỡng chế thi hành án thì dù người được thi hành án rút đơn yêu cầu thi hành án thì người được thi hành án phải nộp 100% mức phí thi hành án dân sự theo quy định tính trên số tiền, tài sản thực nhận

Như vậy, trong trường hợp đã có quyết định thi hành án mà người được thi hành án yêu cầu rút yêu cầu thi hành án thì vẫn phải chịu án phí với mức phí thi hành án dân sự theo quy định tính trên số tiền, tài sản thực nhận.

Có được yêu cầu thi hành án lại sau khi rút đơn hay không?

Căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 ghi nhận người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án thời hạn yêu cầu thi hành án trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật,.

Như vậy, trong thời hạn 05 năm thì người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Tuy nhiên, căn cứ tại Điều 50, Điều 52 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014) quy định về việc đình chỉ thi hành án đối với trường hợp  Đương sự có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyền, lợi ích được hưởng theo bản án, quyết định, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;

Việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong trường hợp sau đây:

  • Có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình.
  • Có quyết định đình chỉ thi hành án.

Theo đó, khi đã rút đơn yêu cầu thi hành án có nghĩa đã yêu cầu đình chỉ toàn bộ việc thi hành án do đó không được yêu cầu thực hiện lại thi hành án.

Luật sư tư vấn rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Luật L24H cung cấp dịch vụ tư vấn về rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự cho khách hàng, bao gồm:

  • Tư vấn về trường hợp rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự
  • Tư vấn cách soạn thảo mẫu đơn rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự.
  • Tư vấn về chi phí thi hành án phải nộp khi rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự
  • Tư vấn giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự.
  • Soạn thảo mẫu đơn rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo yêu cầu.
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền về rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự.

Tư vấn rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Tư vấn rút đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Trên đây là nội dung tư vấn giải đáp về vấn đề phí thi hành án dân sự khi rút đơn yêu cầu thi hành án. Khi rút đơn thi hành án dân sự, người được thi hành án có thể vẫn phải chịu phí thi hành án dân sự theo quy định. Quý khách hàng nếu có nhu cầu tư vấn chuyên sâu, cụ thể xin vui lòng liên hệ chúng tôi qua số hotline 1900.633.716 để được Luật sư dân sự tư vấn và hỗ trợ trực tuyến miễn phí.

Scores: 5 (18 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716