Sử dụng trái phép tài sản của người khác bị xử lý thế nào?

Sử dụng trái phép tài sản của người khác bị xử lý thế nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác có thể bị xử lý bằng các hình phạt như phạt tiền hoặc phạt tù tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội. Việc tự ý giữ hoặc chiếm giữ tài sản trái phép có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý nghiêm trọng đối với người phạm tội. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các hình thức xử lý khi phạm tội này.

Sử dụng trái phép tài sản của người khác

Sử dụng trái phép tài sản của người khác

Cấu thành của tội sử dụng trái phép tài sản của người khác

Khách thể

Sử dụng trái phép tài sản là hành vi của một người vì vụ lợi đã khai thác một cách trái phép giá trị sử dụng của tài sản do đang chiếm giữ. Tội phạm xâm phạm chủ yếu đến quyền sử dụng tài sản, người phạm tội còn phải chiếm hữu tài sản, do đó tội phạm cũng xâm phạm đến quyền chiếm hữu tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản, muốn sử dụng được tài sản.

Mặt khách quan

Là hành vi khai thác công dụng do tài sản đem lại mà không được sự đồng ý, trái với ý muốn của chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp tài sản đó trong một khoảng thời gian nhất định.

Chủ thể

Người đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015.

Mặt chủ quan

  • Tội sử dụng trái phép tài sản được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ mình không có quyền sử dụng tài sản đó nhưng vẫn cố tình sử dụng tài sản đó một cách trái phép.
  • Mục đích vụ lợi (về lợi ích vật chất cho cá nhân hoặc một nhóm người nào đó) là yếu tố bắt buộc của mặt chủ quan cấu thành tội sử dụng trái phép tài sản.

>>> Xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Mức hình phạt tội sử dụng trái phép tài sản của người khác

Theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có ba khung hình phạt đối với người phạm tội:

Khung 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 của Bộ luật này.

Khung 2: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm áp dụng đối với người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm áp dụng đối với người phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên.

Ngoài các hình phạt chính trên, người phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

  • Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng, chỉ áp dụng hình phạt bổ sung này khi phạt tiền chưa áp dụng là hình phạt chính
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

Như vậy, tùy vào mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm mà người phạm tội sẽ phải chịu các mức hình phạt khác nhau.

Xử lý hành vi sử dụng trái phép tài sản

Xử lý hành vi sử dụng trái phép tài sản

>>> Xem thêm: Xử lý hành vi tự ý cầm cố tài sản của người khác như thế nào?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội sử dụng trái phép tài sản của người khác

Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo thời hiệu mà pháp luật quy định. Cụ thể, theo Điều 27 Bộ luật Hình sự thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

  • 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
  • 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Đối với tội sử dụng trái phép tài sản, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ phụ thuộc vào việc người phạm tội phải chịu hình phạt theo khung hình phạt nào.

Luật sư bào chữa sử dụng trái phép tài sản của người khác

  • Tư vấn những hình phạt mà người sử dụng trái phép tài sản của người khác
  • Giúp đương sự thu thập chứng cứ, tài liệu và thông tin liên quan để bảo vệ quyền lợi của bị cáo.
  • Tư vấn, hướng dẫn tìm các tình tiết giảm nhẹ để bảo vệ khách hàng
  • Luật sư sẽ tham gia vào quá trình tố tụng với vai trò người bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ hình sự sử dụng trái phép tài sản.

Luật sư bào chữa tội sử dụng trái phép tài sản

Luật sư bào chữa tội sử dụng trái phép tài sản

Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình trước pháp luật bằng những hình phạt thích đáng. Đối với hành vi này, người bị hại có thể làm đơn tố giác gửi đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc cần được hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.716 hoặc truy cập Website: luat24h.com.vn để được tư vấn.

Các từ không xuất hiện trong bài: không.

Scores: 4.8 (48 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716