Các loại phí, lệ phí trong quá trình khởi kiện một vụ án Dân sự

Các loại phí, lệ phí trong quá trình khởi kiện một vụ án Dân sự đóng vai trò hỗ trợ cho Nhà nước trong việc trang trải các chi phí tố tụng, vừa giúp người dân tự ý thức hơn trong việc tự bảo vệ quyền lợi của mình, hạn chế những sự kiện không đáng khởi kiện đến Tòa án mà vẫn yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì thế, trong bài viết này, Tôi sẽ cung cấp nội dung về các loại phí trong tố tụng dân sự – nghĩa vụ của đương sự khi tham gia vụ án dân sự.

Các loại phí khởi kiện một vụ án dân sự

Các loại phí khởi kiện một vụ án dân sự

Các loại phí phải nộp khi khởi kiện vụ án dân sự

Theo Chương IX Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các loại phí bao gồm:

  • Án phí: gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
  • Lệ phí: gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác.
  • Tiền tạm ứng án phí: gồm phí sơ thẩm và phí phúc thẩm.
  • Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự
  • Các chi phí tố tụng khác (có thể có): tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ…

Mức án phí

Án phí là số tiền mà đương sự phải nộp khi tòa án đã giải quyết vụ án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

Án phí dân sự gồm có các loại án phí giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Án phí dân sự gồm án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.

Ngoài ra đối với án phí dân sự thì được chia thành án phí trong vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch, cách xác định như sau:

  • Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.
  • Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Án phí dân sự sơ thẩm

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: 300.000 đồng.

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch: 3.000.000 đồng.

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng.
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng +4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng.
  • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.
  • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch:

  • Từ 60.000.000 đồng trở xuống: 3.000.000 đồng.
  • Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% của giá trị tranh chấp.
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.
  • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng.
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng.
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Từ trên 2.000.000.000 đồng: 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.

Căn cứ pháp lý: Mục A.II.1 Danh mục Án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Án phí dân sự phúc thẩm

  • Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động: 300.000 đồng.
  • Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại: 2.000.000 đồng.

Căn cứ pháp lý: Mục A.II.2 Danh mục Án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

>>Xem thêm: cách tính án phí tranh chấp đất đai

Án phí phải nộp

Án phí phải nộp

Mức lệ phí

Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài:

  • Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài: 3.000.000 đồng.
  • Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài: 300.000 đồng.

Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại:

  • Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên: 300.000 đồng.
  • Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc: 500.000 đồng.
  • Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng: 800.000 đồng.
  • Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài: 500.000 đồng.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: 1.500.000 đồng.

Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công: 1.500.000 đồng.

Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án: 1.500 đồng/ trang A4.

Căn cứ pháp lý: Mục  Danh mục Án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Mức tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí, lệ phí vụ án dân sự như sau:

  • Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hình sự bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.
  • Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
  • Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.
  • Mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm. Mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm bằng mức án phí hành chính phúc thẩm. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.
  • Đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức tạm ứng án phí bằng 50% mức tạm ứng án phí quy định.

Ai là người có nghĩa vụ nộp án phí theo quy định?

Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

  • Khi yêu cầu của đương sự không được Tòa án chấp nhận thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
  • Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận.
  • Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

Tóm lại, đối với nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm trong vụ án dân sự thì khi nộp đơn khởi kiện thì nguyên đơn sẽ phải có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, sau khi giải quyết xong tranh chấp, căn cứ vào quyết định của Tòa án để xác định nghĩa vụ nộp tiền án phí của đương sự theo quy định nêu trên.

Căn cứ theo Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm:

  • Đương sự kháng cáo lên tòa Phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, thì đương sự kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.
  • Đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm trong trường hợp tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo hoặc trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại.
  • Trường hợp nếu đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm. Còn nếu đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.
  • Đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm, về án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm.
  • Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm.

Trường hợp nào được miễn nộp tiền án phí?

Cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự.

Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
  • Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Căn cứ pháp lý: Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14

Khởi kiện án dân sự

Khởi kiện án dân sự

Luật sư tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

  • Tư vấn trình tự, Thủ tục khởi kiện dân sự
  • Tư vấn xác định điều kiện khởi kiện: chủ thể, thời hiệu, nơi nộp đơn.
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện.
  • Tư vấn hình thức gửi đơn khởi kiện: nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi theo đường dịch vụ bưu chính hay gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử.
  • Tư vấn, hỗ trợ thu thập chứng cứ.
  • Tham gia vụ kiện theo yêu cầu của khách hàng khi có giấy triệu tập.
  • Tư vấn, hướng dẫn cho người khởi kiện về án phí, lệ phí tòa án.

>>> Xem thêm: Nộp đơn khởi kiện tranh chấp dân sự ở đâu

Trên đây là những thông tin về các loại phí trong quá trình khởi kiện vụ án dân sự cũng như những nghĩa vụ nộp các loại phí tố tụng thuộc về ai. Nếu còn thắc mắc liên quan đến bài viết về các nội dung liên quan, cần luật sư tư vấn luật dân sự, vui lòng liên hệ qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí.

Scores: 5 (22 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,755 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716