Luật sư tư vấn hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất ao hồ

Giải quyết tranh chấp đất ao hồ có thủ tục tục giải quyết tranh chấp phức tạp và kéo dài. Tranh chấp đất đai tùy theo từng tình huống sẽ được giải quyết theo thủ tục tố tụng hoặc thủ tục hành chính. Bài viết sau đây của Luật L24H sẽ đưa ra những quy định pháp lý và các thông tin liên quan nhằm giúp người đọc hiểu rõ về tranh chấp đất vườn ao.

Tranh chấp đất ao hồ

Tranh chấp đất ao hồ

Quy định pháp luật về đất ao hồ

Đất ao hồ là gì?

Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể khái niệm đất ao hồ. Tuy nhiên có thể được hiểu như sau: đất ao là khu đất trũng sâu xuống, có nước đọng lại, được hình thành tự nhiên hoặc nhân tạo. Kích cỡ của mỗi ao thường không lớn, được dùng để nuôi thủy sản hoặc làm cảnh. Trong quy định tại Luật đất đai (LĐĐ) 2013 được ban hành ngày 29/11/2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP được ban hành ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Cụ thể tại khoản 1 Điều 103 LĐĐ 2013 xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao: Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở và khoản 6 Điều này: Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

Đất ao hồ có được cấp giấy chứng nhận không?

Đất ao hồ có thể được cấp Giấy chứng nhận (GCN) trong các trường hợp sau:

Đất vườn, ao gắn liền với nhà ở theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai 2013 gồm:

  • Thửa đất hiện đang có nhà ở và vườn, ao;
  • Thửa đất mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển hết sang làm nhà ở.

Đối với diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014 được xác định như sau: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì diện tích đất ở được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

(CSPL: khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Bên cạnh đó, để được cấp GCN đất ao cần phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 101, Điều 102 Luật Đất đai 2013 sau đây:

  • Đất không có tranh chấp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
  • Đất ao không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai;
  • Thuộc đối tượng được cấp sổ đỏ theo quy định của Luật Đất đai;
  • Trong quá trình sử dụng đất, người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Các nghĩa vụ tài chính có thể bao gồm: tiền thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất ao

Cơ quan thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất ao

Cơ quan thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất ao

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất ao

Đơn khởi kiện

Khi làm đơn khởi kiện, người làm đơn phải tuân thủ đúng hình thức và nội dung của đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2020) được ban hành ngày 15/7/2020 (BLTTDS) như sau:

Đơn khởi kiện phải có đủ các nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Lưu ý:  Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

>>>Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai gửi Tòa án

>>>Xem thêm: Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp

Tranh chấp đất đai mà đương sự có GCN hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 LĐĐ 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có GCN hoặc không có một trong các loại giấy tờ tại Điều 100 LĐĐ 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

(CSPL: khoản 2 Điều 203 LĐĐ 2013).

Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại khoản 3 Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP khi gửi đơn khởi kiện đến Tòa án bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

Giải quyết tranh chấp đất đai theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự: Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án. Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

Giải quyết tranh chấp đất đai theo trình tự hành chính: Trình tự này được áp dụng đối với trường hợp tranh chấp mà đương sự không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định và lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân.

>>> Tham khảo thêm về: Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

>>> Tham khảo thêm về: thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm

Tư vấn hướng giải quyết tranh chấp đất ao hồ

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất ao hồ

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất ao hồ

  • Tư vấn làm đơn khởi kiện tranh chấp đất ao hồ;
  • Hướng dẫn trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất ao hồ;
  • Tư vấn hướng giải quyết tranh chấp đất cho khách hàng tại phiên hòa giải;
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại phiên tòa;
  • Đại diện khách hàng tham gia vào quá trình tranh tụng.

>>> Tham khảo thêm về Dịch vụ: Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Rõ ràng, để giải quyết tranh chấp đất ao hồ thì việc hiểu các quy định pháp lý liên quan là một điều rất quan trọng. Đồng thời người dân cần nắm rõ quy trình và thủ tục khởi kiện để thực hiện một cách nhanh chóng, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân. Nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến vấn đề tranh chấp đất ao hồ, vui lòng liên hệ LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI Luật L24H qua số hotline 1900.633.716 của chúng tôi để được luật sư tư vấn giải đáp cụ thể miễn phí.

Scores: 4.8 (17 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,819 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716