Quy định về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi chứa chấp người khác sử dụng trái phép chất ma tuý. Tội phạm này được quy định tại Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp cho quý khách biết về hành vi cũng như các yếu tố cấu thành tội phạm và mức xử phạt của tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý và phân biệt tội này với tội tổ chức sử dụng trái phép ma túy.

Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015 thì có thể hiểu hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý.

Căn cứ tại tiết 7.1, tiết 7.2  mục 7 Phần II Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007 của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” thì:

Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi của người có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý biết người khác là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, nhưng vẫn cho họ mượn hoặc thuê địa điểm đó để họ trực tiếp sử dụng trái phép chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma túy.

Có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý là trường hợp người có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý, biết người khác (không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của mình) là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, tuy không cho họ thuê, mượn địa điểm, nhưng lại để mặc cho họ hai lần sử dụng trái phép chất ma túy trở lên hoặc để mặc cho nhiều người sử dụng trái phép chất ma túy.

Như vậy, hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi cho thuê, cho mượn địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý; trường hợp không cho thuê, mượn địa điểm nhưng lại để mặc cho họ hai lần sử dụng trái phép chất ma túy trở lên hoặc để mặc cho nhiều người sử dụng trái phép chất ma túy.

Hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

>>> Tham khảo thêm về bài viết liên quan khác: Mua ma túy về sử dụng bị xử phạt bao nhiêu năm tù?

Cấu thành tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Khách thể

Xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng chất ma túy. Gián tiếp xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác.

Chủ thể

Bất kỳ người nào có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi vi phạm của mình).

Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội phạm được thực hiện bằng hành vi chứa chấp người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Hành vi này được thể hiện dưới dạng cho người khác thuê, mượn địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý để người khác sử dụng trái phép chất ma túy hoặc để mặc cho họ hai lần sử dụng trái phép chất ma túy trở lên hoặc để mặc cho nhiều người sử dụng trái phép chất ma túy.

Mặt chủ quan

Người thực hiện tội này với lỗi cố ý trực tiếp, cụ thể là người cho thuê, cho mượn biết rõ người thuê mượn sử dụng trái phép chất ma tuý mà vẫn thực hiện hành vi phạm tội. Động cơ và mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội này.

Mức hình phạt của tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý

Căn cứ tại Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015 hình phạt của tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy được chia thành hai khung như sau:

Khung 1: Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Người nào cho thuê cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Khung 2: Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với người dưới 16 tuổi;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Ngoài khung hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt bổ sung như sau:

  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, từ căn cứ trên cho thấy khi phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy có thể chịu khung hình phạt cao nhất là bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Phân biệt tội chứa chấp sử dụng và tổ chức sử dụng ma túy

Để phân biệt tội chứa chấp sử dụng và tổ chức sử dụng ma tuý thì căn cứ vào các yếu tố cấu thành của tội phạm và mức hình phạt của các tội này như sau:

Về cơ sở pháp lý:

  • Tội chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015. Còn tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015;

Về khách thể:

  • Tội chứa chấp sử dụng và tổ chức sử dụng ma túy là giống nhau đều xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng chất ma túy. Gián tiếp xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác.

Về chủ thể:

  • Tội chứa chấp sử dụng ma tuý giống với tội tổ chức sử dụng ma tuý là bất kỳ người nào có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi vi phạm của mình)

Về mặt khách quan:

Tội chứa chấp sử dụng trái phép chất ma tuý được thực hiện bằng hành vi chứa chấp người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Hành vi này được thể hiện dưới dạng cho người khác thuê, mượn địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý để người khác sử dụng trái phép chất ma túy hoặc để mặc cho họ hai lần sử dụng trái phép chất ma túy trở lên hoặc để mặc cho nhiều người sử dụng trái phép chất ma túy.

Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý thì mặt khách quan của tội phạm này là hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Người phạm tội thực hiện các hành vi sau:

  • Hành vi cung cấp trái phép chất ma túy cho người khác sử dụng (trừ hành vi mua bán);
  • Hành vi cung cấp công cụ, phương tiện để người khác sử dụng trái phép chất ma tuý;
  • Hành vi tập hợp, lôi kéo người khác những người có nhu cầu sử dụng trái phép chất ma tuý;
  • Hành vi cho thuê, cho mượn, tìm địa điểm để người khác sử dụng trái phép chất ma tuý;

Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Về mặt chủ quan:

  • Mặt chủ quan của tội chứa chấp sử dụng ma túy được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, cụ thể là người cho thuê, cho mượn biết rõ người thuê mượn sử dụng trái phép chất ma tuý mà vẫn thực hiện hành vi phạm tội.
  • Mặt chủ quan của tội tổ chức sử dụng ma túy được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, cụ thể là biết rõ hành vi của mình là trái pháp luật mà vẫn đưa ma túy cho người khác sử dụng.

Động cơ và mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của hai tội này.

Về hình phạt:

Thứ nhất, đối với tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy khung hình phạt được quy định như sau:

Khung 1: Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

Người nào cho thuê cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Khung 2: Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với người dưới 16 tuổi;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Ngoài khung hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt bổ sung như sau:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thứ hai, tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy được quy định cái khung hình phạt như sau:

Khung 1: bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào.

Khung 2: bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
  • Đối với người đang cai nghiện;
  • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
  • Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  • Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
  • Đối với người dưới 13 tuổi.

Khung 4: bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • Làm chết 02 người trở lên.

Ngoài khung hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt bổ sung như sau:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Gọi anh không khai báo hoặc ăn năn hối cải;
  • Ngồi sáng tuổi tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

Như vậy, từ căn cứ trên cho thấy khi khi tuân thủ đầy đủ theo quy định của pháp luật thì được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Luật sư tư vấn hướng giải quyết khi phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

  • Tư vấn quy định của pháp luật về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý;
  • Luật sư tư vấn về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý;
  • Luật sư tư vấn thủ tục bảo lãnh khi bị bắt về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý;
  • Luật sư tham gia cung bị can bị cáo trong quá trình điều tra vụ án;
  • Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can bị cáo tại Tòa án.

Luật sư tư vấn tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Luật sư tư vấn tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

>>>Xem thêm: Luật sư giỏi chuyên bào chữa vụ án ma túy

Bài viết trên là thông tin về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý bao gồm những hành vi các yếu tố cấu thành mức hình phạt cũng như phân biệt tội chứa chấp sử dụng và tổ chức sử dụng ma túy và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà Luật L24H đã cung cấp cấp cho quý khách. Nếu có thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua số hotline 1900.633.716 hoặc Luật sư tư vấn Luật Hình sự để được tư vấn trực tiếp và trao đổi. Xin cảm ơn.

Scores: 4.5 (13 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716