Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật và đang dần có xu hướng gia tăng trong xã hội, tuy nhiên, trên thực tế ít ai hiểu rõ quy định dấu hiệu để định tội này và cụ thể đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy thì tội phạm về ma túy này sẽ bị xử phạt bao nhiêu. Bài viết Luật L24H dưới đây cung cấp thông tin đến quý bạn đọc hiểu rõ hơn về quy định tội này và mức hình phạt tội tàng trữ trái phép chất ma túy mới nhất năm 2022.

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định mới

  • Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất giấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này.
  • Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 429 Bộ luật Hình sự 2015 thì xác định đó là hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy.

(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 429 Bộ luật Hình sự 2015, tiểu mục 3.1 mục 3 phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP)

Cấu thành tội phạm của tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Chủ thể của tội phạm

  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực chịu trách nhiệm hình sự

(Cơ sở pháp lý: Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015)

Khách thể

Khách thể của tội này xâm phạm chế độ quản lý của Nhà nước về quản lý chất ma túy

Mặt khách quan

  • Hành vi khách quan của tội này là hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy dưới các hình thức được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, tinh thần tiểu mục 3.1 mục 3 phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC TANDTC-BTP
  • Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy chỉ bị coi là tội phạm nếu thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015

Mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, dù biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn mong muốn hậu quả xảy ra.

>> Tham khảo thêm về: Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Các yếu tố cấu thành tội phạm

Các yếu tố cấu thành tội phạm

Mức hình phạt cho hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy

Xử phạt hành chính

  • Trường hợp tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bị xử phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng

(Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình)

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015)

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililit;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
  • Tái phạm nguy hiểm.

(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015)

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng tù 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililit đến dưới 750 mililit;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổngkhối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

(Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015)

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililit trở lên;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này

(Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015)

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Hướng bào chữa của Luật sư về tội tàng trữ trái phép chất ma túy

  • Luật sư tư vấn pháp luật dựa trên các thông tin, chứng cứ tàng trữ trái phép chất ma túy mà người thân bị can/bị cáo cung cấp;
  • Gặp gỡ, tư vấn, trao đổi và tìm hiểu nhu cầu bị can/ bị cáo;
  • Tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho bị can/bị cáo;
  • Đề xuất kiến nghị, đưa ra kiến nghị đối với Cơ quan tố tụng;
  • Đưa ra giải pháp, phương hướng tối ưu nhất cho bị can/ bị cáo đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy
  • Khiếu nại khi thấy quyết định có dấu hiệu vi phạm pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng
  • Luật sư tham gia bào chữa tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích cho bị can/ bị cáo tức thân chủ của mình.

>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư bào chữa

Bài viết trên đây đã thông tin đến bạn đọc những quy định pháp luật và các mức hình phạt mới nhất đối với tội tàng trữ vận chuyển trái phép chất ma túy. Nếu quý bạn đọc còn vướng mắc vấn đề pháp lý về tội phạm ma túy nào hoặc bị khởi tố về tội này, hay muốn được giảm mức hình phạt đối với hành vi tàng trữ chất ma túy trái phép, có nhu cầu liên hệ Luật sư trực tiếp bào chữa tại phiên tòa về tội tàng trữ tàng trữ chất ma túy xin vui lòng liên hệ Luật sư bào chữa tại Luật L24H thông qua Hotline 1900.633.716 để được tư vấn vấn, giải đáp miễn phí, chi tiết hơn!

Scores: 4.5 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 396 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716