Người phạm tội tự thú được giảm nhẹ hình phạt

Người phạm tội tự thú được giảm nhẹ hình phạt là vấn đề mà người phạm tội rất quan tâm khi họ quyết định ra tự thú. Với mong muốn được giảm hoặc miễn nhẹ trách nhiệm hình sự, người phạm tội đã tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình. Bài viết sau đây sẽ giúp Quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này

Giảm nhẹ hình phạt khi tự thú

Giảm nhẹ hình phạt khi tự thú

Tự thú là gì?

Căn cứ  điểm h khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau:Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.

Phân biệt tự thú và đầu thú

  1. Về tự thú
  • Căn cứ pháp lý:  Điểm h, khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015; Điều 29, Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
  • Bản chất của tự thú: Hành vi phạm tội chưa bị ai phát giác hoặc đã bị phát giác nhưng chưa xác định được ai là tội phạm.
  • Trách nhiệm hình sự: Có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu như: Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận
  1. Về đầu thú
  • Căn cứ pháp lý: Điểm i, khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015
  • Bản chất của đầu thú: Đã xác định được ai là người phạm tội. Hành vi tội phạm đã bị phát hiện, nhiều người biết, bị tố cáo, và đang bị các cơ quan chức năng điều tra làm rõ cho dù nghi can chưa chính thức bị khởi tố hình sự.
  • Trách nhiệm hình sự: Không được miễn trách nhiệm hình sự

Trên đây là những điểm khác nhau của tự thú và đầu thú theo quy định của pháp luật nước ta.

Giảm nhẹ hình phạt khi người phạm tội tự thú như thế nào?

  • Người phạm tội tự thú được xem là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
  • Đặc biệt, trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận có thể được miễn trách nhiệm hình sự. (Điểm c khoản 2 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Như vậy, người phạm tội tự thú có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hoặc miễn trách nhiệm hình sự

Thủ tục xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Thủ tục xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

>>>Xem thêm: Người phạm tội hiếp dâm tự thú có được giảm nhẹ hình phạt không?

Luật sư bào chữa cho người phạm tội tự thú

Thời điểm luật sư tham gia vụ án

Căn cứ  Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

  • Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.
  • Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.”

Như vậy, thông thường người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Tuy nhiên, người bào chữa có thể tham gia tố tụng sớm hơn trong trường hợp bắt, tạm giữ người từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của cơ quan điều hoặc từ khi có quyết định tạm giữ và có thể người bào chữa tham gia  tố tụng muộn hơn kể từ khi kết thúc điều tra trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội phạm an ninh quốc gia.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Các công việc mà luật sư thực hiện để xin giảm nhẹ hình phạt cho thân chủ

Để thân chủ được giảm nhẹ hình phạt thì luật sư cần khai thác triệt để các tình tiết trong vụ án có lợi cho thân chủ, Luật sư tư vấn bào chữa xin hưởng án treo, giảm nhẹ hình phạt sẽ làm một số công việc như sau:

  • Gặp, hỏi thân chủ các tình tiết liên quan đến vụ án bao gồm cả tình tiết có lợi và tình tiết bất lợi để đưa ra hướng giải quyết phù hợp
  • Có mặt lấy lời khai của thân chủ, của bị hại và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
  • Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu
  • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
  • Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

Luật sư bào chữa cho người phạm tội khi họ ra tự thú

Luật sư bào chữa cho người phạm tội khi họ ra tự thú

Chi phí thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Để đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của khách hàng, chúng tôi không có một mức phí cố định cho việc bào chữa tất các các vụ án bởi vì mỗi vụ án có tính chất khác nhau. Do đó, chúng tôi căn cứ vào các yếu tố sau để xác định mức phí thuê luật sư bào chữa cụ thể cho khách hàng:

  • Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;
  • Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý;
  • Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.

Mức phí dịch vụ thuê luật sư bào chữa được ghi nhận vào trong hợp đồng dịch vụ pháp lý với một điều khoản cụ thể. Trường hợp trong quá trình giải quyết phát các vấn đề mới thì mức phí dịch vụ sẽ được cập nhật bổ sung bằng phụ lục hợp đồng

Cùng với việc quy định trừng trị nghiêm minh đối với các hành vi phạm tội thì pháp luật nước ta cũng có những chủ trương, chính sách khoan hồng đối với người tự thú. Bài viết trên chúng tôi đã thông tin về quy định pháp luật khi người phạm tội tự thú. Nếu quý khách có thắc mắc hoặc vụ sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa thì hãy liên hệ qua Hotline: 1900.633.716 để được hỗ trợ.

Một số bài viết liên quan giảm nhẹ hình phạt có thể bạn đọc quan tâm:

Scores: 5 (48 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716