Hồ sơ, thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần

Thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng trong pháp luật, đặc biệt phổ biến trong tố tụng hình sự. Hồ sơ trưng cầu cũng như thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần cần được tuân thủ một cách nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác và công bằng trong xét xử, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị giám định. Để hiểu thêm về vấn đề này trong lĩnh vực tố tụng hình sự, mời các quý đọc giả theo dõi bài viết sau.

Trưng cầu giám định pháp y tâm thần

Trưng cầu giám định pháp y tâm thần

Trưng cầu giám định pháp y tâm thần là gì?

Trưng cầu giám định tâm thần trong hình sự là quy trình pháp lý được áp dụng trong các vụ án hình sự để xác định trạng thái tâm thần của bị can. Quá trình này thường được thực hiện khi có nghi ngờ về tình trạng tâm thần của bị can có thể ảnh hưởng đến khả năng hiểu biết hoặc kiểm soát hành vi của họ trong thời điểm phạm tội.

Trưng cầu giám định tâm thần là một hoạt động điều tra của cơ quan chức năng giám định và được tiến hành theo trình tự, thủ tục tố tụng hình sự qua đó có đầy đủ cơ sở, chứng cứ để tiến hành xác minh và phục vụ công tác điều tra, tố tụng. Kết quả của quá trình giám định tâm thần có thể ảnh hưởng đến quyết định của tòa án về việc bị can có phải chịu trách nhiệm pháp lý hay không, và trong một số trường hợp, có thể dẫn đến việc quyết định về sự phạm tội và các biện pháp xử lý pháp lý phù hợp.

>>> Xem thêm: Người Bị Tâm Thần Phạm Tội Có Chịu Trách Nhiệm Hình Sự Không?

Các trường hợp được giám định pháp y tâm thần

Theo căn cứ tại Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, 06 trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định khi cần xác định:

  • Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án.
  • Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó.
  • Nguyên nhân chết người.
  • Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe hoặc khả năng lao động.
  • Chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ.
  • Mức độ ô nhiễm môi trường.

Như vậy, khi có sự nghi ngờ về tình trạng tâm thần, năng lực hình sự của người bị buộc tội; có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án của người làm chứng, bị hại thì bắt buộc phải trưng cầu giám định pháp y tâm thần để đảm bảo cho công tác điều tra và tố tụng.

Nội dung quyết định trưng cầu giám định tâm thần

Khi thuộc trong các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định theo Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sẽ ra quyết định trưng cầu giám định.

Căn cứ khoản 2 Điều 205 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, quyết định trưng cầu giám định có các nội dung sau:

  • Tên cơ quan trưng cầu giám định; họ tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;
  • Tên tổ chức; họ tên người được trưng cầu giám định;
  • Tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định;
  • Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
  • Nội dung yêu cầu giám định;
  • Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

Quyền yêu cầu giám định tâm thần

Quyền yêu cầu giám định tâm thần

Hồ sơ trưng cầu giám định pháp y tâm thần

Căn cứ điểm 4 khoản III Phần A Quy trình giám định pháp y tâm thần ban hành kèm theo Thông tư 23/2019/TT-BYT quy định về hồ sơ yêu cầu giám định pháp y tâm thần liên quan đến vụ án hình sự cụ thể như sau:

Đối tượng giám định là tội phạm

Thứ nhất, trong giai đoạn khởi tố:

Một là, Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần của người trưng cầu giám định do người có thẩm quyền ký, đóng dấu.

Hai là, các tài liệu liên quan đến đối tượng giám định, vụ án bao gồm:

  • Sơ yếu Lý lịch của đối tượng giám định: có dán ảnh màu, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đối tượng giám định cư trú;
  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Các bản tự khai của đối tượng giám định;
  • Các biên bản ghi lời khai của đối tượng giám định;
  • Các biên bản ghi lời khai của người làm chứng (nếu có);
  • Các biên bản ghi lời khai của bị hại (nếu có);
  • Bút tích, nhật ký, các bản viết tay, thư điện tử của đối tượng giám định (nếu có);
  • Các biên bản ghi lời khai của đồng phạm (nếu có);
  • Nội dung chi tiết của vụ án;
  • Hình ảnh thu giữ được từ vụ án (nếu có);
  • Các tài liệu khác được điều tra thu thập (nếu có).

Ba là, các tài liệu liên quan đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần của đối tượng giám định, bao gồm:

  • Bản báo cáo của gia đình đối tượng giám định về tiền sử sản khoa, quá trình phát triển tâm thần, vận động, đặc điểm tính cách, tình hình bệnh tật, đặc biệt là sức khỏe tâm thần của đối tượng;
  • Hồ sơ bệnh án (phô tô toàn bộ) của đối tượng giám định từ nhỏ đến thời điểm giám định hoặc thời điểm xảy ra vụ việc;
  • Nhận xét của Trạm y tế về tình trạng sức khỏe tâm thần của đối tượng giám định;
  • Nhận xét của Trưởng/Phó thôn hoặc Tổ trưởng/Tổ phó tổ dân phố về đặc điểm tính tình, quá trình sinh sống, sinh hoạt tại địa phương, mối quan hệ xã hội, các biểu hiện hành vi bất thường (đặc biệt là sức khỏe tâm thần) của đối tượng, nhất là tại thời điểm xảy ra vụ việc;
  • Hai bản nhận xét của 02 người hàng xóm hoặc bạn bè/đồng nghiệp cùng cơ quan (không có quan hệ họ hàng với đối tượng giám định, mỗi người viết 01 bản riêng biệt) về quá trình bệnh tật, đặc điểm tính tình, quá trình sinh sống, sinh hoạt tại địa phương, mối quan hệ xã hội, các biểu hiện hành vi bất thường (đặc biệt là sức khỏe tâm thần) của đối tượng, nhất là tại thời điểm xảy ra vụ việc;

Bốn là, Các tài liệu, thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của người giám định.

Thứ hai, trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử:

Một là, Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần của người trưng cầu giám định do người có thẩm quyền ký, đóng dấu.

Hai là, các tài liệu liên quan đến đối tượng giám định, vụ án bao gồm:

  • Sơ yếu Lý lịch của đối tượng giám định có dán ảnh;
  • Các bản tự khai của đối tượng giám định;
  • Các biên bản hỏi cung của đối tượng giám định;
  • Các biên bản ghi lời khai của đối tượng giám định;
  • Các biên bản ghi lời khai của người làm chứng, bị hại (nếu có);
  • Bút tích, nhật ký, các bản viết tay, thư điện tử của đối tượng giám định (nếu có);
  • Các biên bản hỏi cung, biên bản ghi lời khai của đồng phạm (nếu có);
  • Nội dung chi tiết của vụ án;
  • Hình ảnh thu giữ được từ vụ án (nếu có);
  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự; Quyết định khởi tố bị can;
  • Bản kết luận điều tra (nếu có);
  • Cáo trạng (giai đoạn truy tố);
  • Biên bản phiên tòa (nếu có);
  • Bản án, Quyết định của Tòa án (nếu có);
  • Các tài liệu khác được điều tra thu thập (nếu có).

Ba là, các tài liệu liên quan đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần của đối tượng giám định như đã nêu ở trên.

Bốn là, nhận xét của cơ sở giam giữ đối tượng giám định, bao gồm nhận xét của: Quản giáo, y tế trại tạm giam, 02 người giam cùng buồng về quá trình sinh hoạt và những hoạt động hàng ngày của đối tượng giám định trong thời gian giam giữ.

Thứ ba, trong giai đoạn thi hành án hình sự:

Một là, Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần của người trưng cầu giám định do người có thẩm quyền ký, đóng dấu.

Hai là, Các tài liệu liên quan đến đối tượng giám định giống với hồ sơ trưng cầu giám định tâm thần trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử như đã nêu ở trên.

Ba là, các tài liệu liên quan đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần của đối tượng giám định như đã nêu ở trên.

Bốn là, nhận xét của cơ sở giam giữ đối tượng giám định, bao gồm: Quản giáo, y tế trại tạm giam, 02 phạm nhân cùng phòng về quá trình sinh hoạt và những hoạt động hàng ngày của đối tượng giám định trong thời gian giam giữ;

Đối tượng giám định là bị hại

Một là, Quyết định trưng cầu giám định của cơ quan tiến hành tố tụng.

Hai là, Các tài liệu chi tiết về vụ án, nhân thân, mối quan hệ giữa đối tượng giám định và bị can:

  • Lý lịch của đối tượng giám định
  • Nội dung chi tiết của vụ án;
  • Sơ đồ hiện trường vụ án;
  • Các bản tự khai của bị can;
  • Các biên bản ghi lời khai của bị can;
  • Đơn tố cáo của đối tượng giám định hoặc gia đình đối tượng;
  • Các biên bản ghi lời khai của nhân chứng;
  • Các tài liệu khác cơ quan điều tra thu thập được trong vụ án;
  • Bản xác minh chi tiết mối quan hệ giữa bị can và đối tượng giám định;
  • Các biên bản ghi lời khai của đối tượng giám định (nếu có);
  • Bản kết luận giám định pháp y của đối tượng giám định (nếu có);
  • Biên bản phiên tòa (nếu có).

Ba là, Các tài liệu liên quan đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần của đối tượng giám định như đã nêu phần đối tượng giám định là tội phạm.

Thủ tục giám định pháp y tâm thần

Bước 1:  Đề nghị trưng cầu giám định.

  • Khi thuộc trong các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định theo Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sẽ ra quyết định trưng cầu giám định.
  • Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

Bước 2: Xem xét ra quyết định

  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định.
  • Trường hợp không chấp nhận đề nghị thì thông báo cho người đã đề nghị giám định biết bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Hết thời hạn này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì người đề nghị giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định.

Bước 3: Tiến hành giám định

  • Việc giám định có thể tiến hành tại cơ quan giám định hoặc tại nơi tiến hành điều tra vụ án ngay sau khi có quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.
  • Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, người yêu cầu giám định có thể tham dự giám định nhưng phải báo trước cho người giám định biết.
  • Việc giám định do cá nhân hoặc do tập thể thực hiện.

Bước 4: Ra kết luận giám định:

  • Kết luận giám định phải ghi rõ kết quả giám định đối với những nội dung đã được trưng cầu, yêu cầu và những nội dung khác theo quy định của Luật Giám định tư pháp.
  • Kết luận giám định phải gửi cho cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định và Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.
  • Để làm sáng tỏ nội dung kết luận giám định, cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định giải thích kết luận giám định; hỏi thêm người giám định về những tình tiết cần thiết.

Bước 5: Giám định bổ sung, giám định lại:

Việc giám định bổ sung được tiến hành trong trường hợp:

  • Nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ;
  • Khi phát sinh vấn đề mới cần phải giám định liên quan đến tình tiết của vụ án đã có kết luận giám định trước đó.

Việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Việc giám định lại phải do người giám định khác thực hiện.

  • Cơ quan trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định thì việc giám định lại lần thứ hai do người trưng cầu giám định quyết định.

Trường hợp đặc biệt, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc giám định lại sau khi đã có kết luận của Hội đồng giám định. Việc giám định lại trong trường hợp đặc biệt phải do Hội đồng mới thực hiện, những người đã tham gia giám định trước đó không được giám định lại. Kết luận giám định lại trong trường hợp này được sử dụng để giải quyết vụ án.

Luật sư tư vấn thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần

Luật sư của Luật L24H sẽ tư vấn thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần với những nội dung như sau:

  • Tư vấn các quy định pháp luật về trưng cầu giám định pháp y tâm thần;
  • Tư vấn hồ sơ, trình tự, thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần
  • Tư vấn trình bày ý kiến về kết luận giám định, đề nghị giám định bổ sung hoặc giám định lại
  • Luật sư tham gia là người bảo vệ quyền lợi cho bị can trong quá trình giao tiếp với tòa án, cơ quan điều tra, và các chuyên gia tâm thần trong quá trình giám định.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ, tài liệu liên quan
  • Luật sư tham gia là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ trong quá trình tố tụng giải quyết vụ án.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan trong quá trình tố tụng.

Tư vấn thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần

Tư vấn thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần

Bài viết trên đã thông tin đến quý khách thông tin liên quan đến hồ sơ, thủ tục giám định pháp y tâm thần cũng như một số quy định pháp luật liên quan. Nếu quý đọc giả còn thắc mắc hoặc có nhu cầu muốn tư vấn thêm về vấn đề trên, vui lòng liên hệ với luật sư hình sự của Luật L24H qua hotline 1900633716 để được hỗ trợ. Chân thành cảm ơn.

Một số bài viết liên quan giám định hình sự có thể bạn đọc quan tâm:

Scores: 4.6 (39 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716