Mẫu đơn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm mới nhất năm 2023

Mẫu đơn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm là một văn bản mà đương sự làm khi không đồng ý với bản án sơ thẩm, cho rằng quyền lợi bị xâm phạm. Đây là căn cứ để Tòa án cấp trên xem xét lại một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm bị kháng cáo mà chưa có hiệu lực. Trong phạm vi bài viết này, Luật L24H sẽ cung cấp đến quý khách hàng mẫu đơn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm chuẩn nhất.

Đơn kháng cáo bản án hành chính

Đơn kháng cáo bản án hành chính

Chủ thể có quyền kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm

Căn cứ theo Điều 204 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm, trong đó:

  • Người kháng cáo là cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác đại diện cho mình làm đơn kháng cáo.
  • Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác đại diện cho cơ quan, tổ chức làm đơn kháng cáo.

Thủ tục kháng cáo theo quy định pháp luật

Thủ tục Kháng cáo hành chính

Thủ tục Kháng cáo hành chính

Nội dung đơn kháng cáo

Căn cứ theo khoản 1 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
  • Kháng cáo toàn bộ hoặc một phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
  • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Thủ tục thực hiện

Căn cứ theo Điều 205 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thủ tục thực hiện quyền kháng cáo như sau:

  • Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo có đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.
  • Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Kèm theo đơn kháng cáo người kháng cáo gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Thời hạn kháng cáo

Làm đơn kháng cáo hành chính

Làm đơn kháng cáo hành chính

Căn cứ theo Điều 206 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thời hạn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm được quy định như sau:

  • Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án.
  • Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở trong trường hợp người có quyền kháng cáo là cơ quan, tổ chức.
  • Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giữ hoặc bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày làm đơn kháng cáo theo xác nhận của người có thẩm quyền của nhà tạm giữ, trại tạm giam.

>>> Xem thêm: Thời hạn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm là bao lâu

Mẫu đơn kháng cáo bản án, quyết định hành chính sơ thẩm

Mẫu đơn kháng cáo bản án, quyết định hành chính sơ thẩm là Mẫu số 24-HC được ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

                                     …………., ngày…..tháng……năm……

ĐƠN KHÁNG CÁO

Kính gửi: Tòa án nhân dân ………………………………………

Người kháng cáo:.

Địa chỉ:

Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử (nếu có):

Là:

Kháng cáo:

Lý do của việc kháng cáo:

Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây:

Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có:

Người kháng cáo

>>> Click tải: Mẫu đơn kháng cáo bán án hành chính sơ thẩm

Tiền tạm ứng án phí phúc thẩm vụ án hành chính

Theo Điều 33 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 và Điều 209 Luật Tố tụng hành chính, sau khi đơn kháng cáo được chấp nhận thì người kháng cáo cần nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (nếu không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí) để phiên tòa phúc thẩm được diễn ra.

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 và Danh mục án phí Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm bằng mức án phí hành chính phúc thẩm là 300.000 đồng.

Tư vấn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm

  • Soạn thảo đơn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm
  • Hướng dẫn cách soạn thảo đơn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm
  • Hướng dẫn thủ tục nộp đơn cơ quan có thẩm quyền.
  • Liên hệ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện việc kháng cáo

>>>Xem thêm: Trình tự, thủ tục khiếu nại về thi hành án hành chính

>>> Thao khảo thêm về: Dịch vụ luật sư tranh tụng

Kháng cáo bản án hành chính là một quyền hợp pháp của đương sự khi họ không đồng ý với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm mà chưa có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, cần nắm rõ mẫu đơn về kháng cáo để tránh các rủi ro hay những vấn đề phát sinh. Trên đây là mẫu đơn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm. Nếu có thắc mắc gì thêm, xin vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.633.716 để được luật sư tư vấn luật hành chính hỗ trợ giải đáp chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Scores: 5 (48 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,755 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716