Dịch vụ tư vấn xin cấp hộ chiếu (passport) cho công dân Việt Nam

Dịch vụ tư vấn xin cấp hộ chiếu là dịch vụ pháp lý hỗ trợ công dân Việt Nam xin được cấp hộ chiếu tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài. Mọi công dân Việt Nam đều được xem xét cấp hộ chiếu tuy nhiên, để được cấp hộ chiếu công dân Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện, giấy tờ, trình tự thủ tục thực hiện xin cấp hộ chiếu. Bài viết dưới đây sẽ thông tin đến Quý bạn đọc chi tiết về vấn đề này.

Hồ sơ xin cấp hộ chiếu tại Việt Nam

Hồ sơ xin cấp hộ chiếu tại Việt Nam

Điều kiện được cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam tại Việt Nam

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông tại Việt Nam, trừ các trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 bao gồm:

Thứ nhất, người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, bao gồm:

  • Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
  • Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.
  • Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.
  • Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.
  • Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
  • Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.
  • Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.

Thứ hai, người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh (khoản 12 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019).

Thứ ba, trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Như vậy, ngoại trừ các trường hợp nêu trên, mọi công dân Việt Nam đều được cấp hộ chiếu tại Việt Nam.

>>> Xem thêm: Hộ chiếu Việt Nam đi được đau, bao nhiêu nước, cập nhật mới năm 2024

Hồ sơ thực hiện xin cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam

Xin cấp hộ chiếu lần đầu

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2023) thì hồ sơ khi xin cấp hộ chiếu lần đầu gồm:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (mẫu TK01);
  • 02 ảnh chân dung;
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
  • Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.;
  • Xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Đối với xin cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam ở nước ngoài:

  • Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

CSPL: Điều 16 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 )

Như vậy, khi công dân Việt Nam và công dân Việt Nam ở nước ngoài xin cấp hộ chiếu lần đầu tại Việt Nam cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ nêu trên trước khi thực hiện thủ tục khi cấp hộ chiếu.

Xin cấp lại hộ chiếu

Đối với trường hợp cấp hộ chiếu lần 2 trong nước thì Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2023)  hồ sơ cần chuẩn bị khi xin cấp lại hộ chiếu gồm:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (mẫu TK01);
  • 02 ảnh chân dung;
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
  • Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;
  • Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.;
  • Xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Đối với cấp lại hộ chiếu cho người Việt Nam ở nước ngoài thì căn cứ theo Điều 16 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 ) thì cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

  1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

  1. Đối chiếu sang điểm 1a Khoản 4 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 thì các Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm:
  • Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;
  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
  • Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu và 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần thứ hai trở đi, nếu đủ căn cứ để cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại nơi tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Như vậy, khi hộ chiếu bị mất, bị hư hỏng, còn thời hạn cần cấp lại thì công dân Việt Nam có thể thực hiện thủ tục xin cấp lại hộ chiếu và chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ nêu trên.

Mẫu tờ khai đề nghị xin cấp hộ chiếu

Mẫu tờ khai đề nghị xin cấp hộ chiếu

Trình tự thủ tục xin cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam

  1. Trong trường hợp cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

Người đề nghị cấp hộ chiếu tùy thuộc vào cấp lần đầu, lần hai  mà chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đã được nêu ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu

Đối với công dân Việt Nam xin cấp hộ chiếu lần đầu tại Việt Nam: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Theo quy định của thì người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

  • Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;
  • Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;
  • Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu
  • Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

Đối với công dân Việt Nam xin cấp hộ chiếu lần hai tại Việt Nam: Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ xin cấp hộ chiếu

Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

Bước 4: Trả kết quả

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị.

Đối với trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Trong trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan nêu trên thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

  1. Đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài sẽ thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

Người đề nghị cấp hộ chiếu chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đã được nêu ở trên.

Ngoài ra, trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

Bước 2: Nộp hồ sơ, xin cấp hộ chiếu và tiếp nhận hồ sơ:

Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu và 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần thứ hai trở đi, nếu đủ căn cứ để cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại nơi tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu hoặc cần kéo dài thời gian để xác định căn cứ cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

Bước 3: Trả kết quả:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do

Cơ sở pháp lý: Điều 15, Điều 16 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2023.

>>> Xem thêm: Thủ tục cấp hộ chiếu của Việt Nam mẫu mới nhất năm 2024

Chi phí dịch vụ xin cấp passport trọn gói

Chi phí sử dụng dịch vụ luật sư sẽ không cố định cho tất cả các vấn đề và vụ việc của Quý khách hàng. Chi phí cho dịch vụ luật sư xin cấp passport trọn gói được xác định trên các tiêu chí sau:

  • Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;
  • Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý;
  • Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.

Dựa vào các tiêu chí kể trên Luật L24H sẽ đưa ra một mức phí cụ thể và mức phí này sẽ được ghi nhận vào hợp đồng dịch vụ pháp lý. Chi phí cho dịch vụ luật sư xin cấp passport trọn gói luôn được căn cứ vào những loại phí như sau:

Phí Tư Vấn Trực Tiếp Ban Đầu

Phí luật sư tư vấn trực tiếp là 1.000.000đ/lần tiếp. Phí này sẽ được hoàn lại khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật L24H về sau.

Phí Dịch Vụ Thanh Toán Theo Hạng Mục Hoàn Thành Cố Định

  • Phí được đưa ra dựa vào sự việc của khách hàng yêu cầu và tùy vào hồ sơ thực tế của từng vụ việc.
  • Phí được dự trù tổng thể và tách ra thanh toán theo lộ trình công việc dịch vụ luật sư hoàn thành. (chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào diễn biến thực tế của quá trình giải quyết vụ việc).
  • Chi phí dịch vụ Luật sư nêu trên không bao gồm các khoản phí, lệ phí Nhà nước, các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác mà Quý khách hàng phải nộp theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa khách hàng với bên thứ ba.

Ngoài các chi phí dịch vụ luật sư kể trên, công dân Việt Nam khi có yêu cầu cấp hộ chiếu cần phải đóng lệ phí cấp hộ chiếu. Theo đó, mức thu lệ phí cấp hộ chiếu được quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 4 năm 2021 như sau:

Thứ nhất, đối với hình thức trực tiếp:

  • Cấp mới: 200.000 đồng/lần.
  • Cấp lại do bị hỏng hoặc mất: 400.000 đồng/lần.

Thứ hai, đối với hình thức trực tuyến. Được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 25/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 4 năm 2021, được bổ sung tại Điều 5 Thông tư 63/2023/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2023:

  • Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 4 năm 2021.
  • Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 4 năm 2021.

Dịch vụ luật sư tư vấn xin cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam

Luật L24H cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn xin cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật về điều kiện xin cấp hộ chiếu tại Việt Nam;
  • Tư vấn quy định pháp luật về các đối tượng không được cấp hộ chiếu tại Việt Nam;
  • Hỗ trợ, hướng dẫn chuẩn bị các hồ sơ xin cấp hộ chiếu tại Việt Nam;
  • Hướng dẫn trình tự thủ tục xin cấp hộ chiếu tại Việt Nam;
  • Nhận kết quả xin cấp hộ chiếu;
  • Các vấn đề pháp lý phát sinh khác.

Dựa trên các nội dung dịch vụ cung cấp, Luật L24H luôn đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng một cách tối ưu nhất.

Tư vấn xin cấp hộ chiếu cho công dân

Tư vấn xin cấp hộ chiếu cho công dân

Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng và bắt buộc khi công dân Việt Nam xuất nhập cảnh. Bài viết trên đây đã nêu các quy định pháp luật về trình tự thủ tục xin cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam tại Việt Nam và ở nước ngoài. Nếu có bất kỳ vướng mắc hay cần sử dịch vụ luật sư tư vấn xin cấp hộ chiếu, vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.633.716 để được Luật L24H tư vấn luật hành chính hỗ trợ giải quyết nhanh chóng và hiệu quả.

Bài viết liên quan hộ chiếu có thể bạn quan tâm:

Scores: 4.8 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 197 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716