Mẫu hợp đồng mua bán đất 2023 Hướng dẫn chi tiết, File chuẩn Tải về

Mẫu hợp đồng mua bán đất là loại văn bản pháp lý thể hiện sự thoả thuận giữa bên bán và bên mua khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng đất, nhà ở. Việc mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ hướng dẫn chi tiết cho quý bạn đọc cách soạn thảo hợp đồng mua bán đất và một số rủi ro pháp lý khi mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng, thủ tục mua bán nhà đất.

Mẫu hợp đồng mua bán đất

Mẫu hợp đồng mua bán đất

Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo hợp đồng mua bán đất

  • Về thông tin của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng: Phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD, nghề nghiệp và địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú (nếu có); Đối với bên nhận chuyển nhượng, ngoài thông  tin của bên nhận chuyển nhượng tương  tự như bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện giao dịch, chính vì vậy cần thêm thông tin cá nhân của người được ủy quyền thực hiện giao dịch nếu có.
  • Thông tin về thửa đất: ghi đẩy đủ thông tin về diện tích thửa đất; loại đất; thửa đất số; thuộc tờ bản đồ số; thời hạn sử dụng đất còn lại.
  • Về hình thức sử dụng của thửa đất: cần ghi rõ thửa đất sử dụng với hình thức gì.
  • Về mục đích sử dụng: ghi rõ mục đích sử dụng.
  • Về cam kết của các bên: Các bên cần có sự cam kết về tính hợp pháp của thông tin mảnh đất không thuộc các trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng và phương án xử lý khi xảy ra rủi ro và tranh chấp.

Cách soạn thảo hợp đồng mua bán đất

Cách soạn thảo hợp đồng mua bán đất

Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Số: ……………./HĐCNQSDĐ,TSGLĐ)

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại: ………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh:………….

CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp……….

Hộ khẩu:…………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………..

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………………

CMND số: ……………………………Ngày cấp………….. Nơi cấp…………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………..

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………

CMND số: ………………………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp……

Hộ khẩu: …………………………………

Địa chỉ: ……………………………………

Điện thoại: ………………………………

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: …..……………

CMND số: ……………………………..Ngày cấp……………… Nơi cấp ……..

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:

– Thửa đất số: …………………

– Tờ bản đồ số: …………………………

– Địa chỉ thửa đất: ………………………

– Diện tích: ……………m² (Bằng chữ:…………………………………..)

– Hình thức sử dụng: ……………………………………………………

+ Sử dụng riêng: ………………………………………………………….m²

+ Sử dụng chung: ………………………………………………..m²

– Mục đích sử dụng: …………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng: ………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………………..

………………………………………………………………………………………

2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ………………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có:……………………………………………. ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………đồng.

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………….đồng Việt Nam).

2.2. Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………………………………………………

2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

3.1. Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên …… chịu trách nhiệm thực hiện.

3.2. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên …… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……………………………………..

4.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ………………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
  2. b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.

6.2. Quyền của bên A:

Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:

  1. a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;
  2. b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên A;
  2. b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  3. c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
  4. d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

7.2. Quyền của bên B:

  1. a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
  2. b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
  3. c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;
  4. d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  3. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  4. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm ……

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ …….. bản và có giá trị như nhau.

 

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

>>>Click Tải: Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất

Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực (Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, Điều 5 Luật Công chứng 2014). Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng có hiệu lực. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. (Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013)

Rủi ro pháp lý khi mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng

Rủi ro khi mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng

Rủi ro khi mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng

  • Không được tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng mua bán nhà đất theo pháp luật quy định hình thức thể hiện là bằng văn bản và có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực(Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, Điều 5 Luật Công chứng 2014). Do đó, nếu thực hiện hợp đồng bằng giấy tay và không được công chứng hoặc chứng thực thì hợp đồng rất dễ bị tuyên vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức được quy định tại Điều 129 Bộ luật dân sự 2015.
  • Không thể thế chấp đất để vay tiền. Nếu mua nhà đất bằng giấy tay thì thường sẽ vướng phải các vấn đề như không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Do đó, khi không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu sẽ không được ngân hàng chấp thuận việc thế chấp đất để vay tiền. (Điều kiện để thế chấp quyền sử dụng đất căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013)
  • Hạn chế quyền sử dụng đất của chủ sở hữu. Chủ sở hữu sẽ bị hạn chế các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê,…Bởi lẽ, điều kiện quan trọng nhất để thực hiện các quyền trên là phải Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Tuy nhiên, khi thực hiện hợp đồng mua bán viết tay và không công chứng, chứng thực thì bên mua không thể hoàn thành việc sang tên sổ đỏ, lúc này sẽ không được cấp Giấy chứng nhận mới hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Luật sư tư vấn hợp đồng mua bán đất

Hy vọng, bài viết trên của Luật L24H giúp cho quý bạn đọc hiểu rõ pháp luật hơn để bảo vệ quyền lợi của mình khi thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng đất, bởi mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng chứa ấn rủi ro pháp lý cao. Nếu quý bạn đọc còn có thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc có nhu cầu cần tư vấn pháp lý, tư vấn soạn thảo hợp đồng, tư vấn phát luật đất đai trong trường hợp này, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.716 để được luật sư hỗ trợ và tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.

Scores: 4.9 (40 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 531 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716