Hướng dẫn soạn thảo mẫu thỏa thuận bồi thường gây thương tích

Hướng dẫn soạn thảo mẫu thỏa thuận bồi thường gây thương tích là một trong dịch vụ luật sư cung cấp cho khách hàng khi gặp phải vụ việc cố ý gây thương tích. Bài viết sau đây sẽ mang đến cho bạn đọc những thông tin về cách xác định căn cứ phát sinh, cách tính và khoản bồi thường thiệt hại và mẫu thỏa thuận bồi thường gây thương tích mới nhất.

Tư vấn, soạn thảo thỏa thuận bồi thường gây thương tích

Tư vấn, soạn thảo thỏa thuận bồi thường gây thương tích

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường cố ý gây thương tích

Căn cứ theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 02/2022/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 06/9/2022 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại  cố ý gây thương tích như sau:

  • Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe
  • Có thiệt hại xảy ra là thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần.
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi xâm phạm. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi xâm phạm và ngược lại hành vi xâm phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại.

Như vậy, người nào có hành vi cố ý gây thương tích, xâm phạm đến sức khỏe của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại, bao gồm cả thiệt hại do sức khỏe bị xâm hại và tổn thất về tinh thần.

Cách tính và mức bồi thường gây thương tích

Cách tính tiền bồi thường

Căn cứ Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, tính tiền bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm phải theo những nguyên tắc sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Như vậy, số tiền bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được tính dựa trên tổng thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại. Tuy nhiên, không phải thiệt hại nào do hành vi xâm phạm sức khỏe người khác gây ra đều phải bồi thường, căn cứ khoản 1 Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 7 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP quy định những thiệt hại sau đây là thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm mà được bồi thường:

  1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại, gồm:
  • Chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cho người bị thiệt hại; thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đến cơ sở khám chữa bệnh và trở về nơi ở.
  • Chi phí bồi dưỡng sức khỏe cho người bị thiệt hại được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho 01 ngày khám bệnh, chữa bệnh theo số ngày trong hồ sơ bệnh án.
  • Chi phí phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút là các chi phí cho việc phục hồi, hỗ trợ, thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại.
  1. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại, cụ thể như sau:
  • Trường hợp người bị thiệt hại có thu nhập ổn định từ tiền lương, tiền công thì được xác định theo mức tiền lương, tiền công của người bị thiệt hại trong khoảng thời gian tiền lương, tiền công bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Trường hợp người bị thiệt hại có thu nhập không ổn định từ tiền lương, tiền công được xác định căn cứ vào mức tiền lương, tiền công trung bình của 03 tháng liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra. Trường hợp không xác định được 03 tháng lương liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra thì căn cứ vào thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương trong khoảng thời gian thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút. Nếu không xác định được thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương thì thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút được bồi thường là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi người bị thiệt hại cư trú cho 01 ngày bị thiệt hại.
  • Ngày lương tối thiểu vùng được xác định là 01 tháng lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định chia cho 26 ngày.
  1. Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại, cụ thể:
  • Chi phí hợp lý cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị bao gồm: tiền tàu, xe đi lại, tiền thuê nhà trọ theo giá trung bình ở địa phương nơi người bị thiệt hại điều trị (nếu có).
  • Thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP.
  • Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động và phải có người thường xuyên chăm sóc thì chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi người bị thiệt hại cư trú cho 01 ngày chăm sóc người bị thiệt hại.
  1. Thiệt hại khác do luật quy định.

Mức bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần này do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

>>>Xem thêm: Bồi thường thiệt hại tổn thất về tinh thần được giải quyết như thế nào?

Những thiệt hại được bồi thường khi bị gây thương tích

Những thiệt hại được bồi thường khi bị gây thương tích

Mẫu thỏa thuận bồi thường gây thương tích

Mẫu thỏa thuận bồi thường gây thương tích mới nhất

Những nội dung cần phải có trong thỏa thuận bồi thường thiệt hại gồm:

  • Thông tin các bên trong thỏa thuận.
  • Căn cứ phát sinh bồi thường.
  • Mức bồi thường.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.

Mẫu thỏa thuận bồi thường gây thương tích

Mẫu thỏa thuận bồi thường gây thương tích

>>>Tải về Mẫu đơn thỏa thuận bồi thường gây thương tích

Hướng dẫn soạn thảo mẫu bồi thường gây thương tích

Cụ thể, các thông tin trong thỏa thuận bồi thường thiệt hại như sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ: Ghi ở phía trên cùng, căn giữa.
  • Tên của lá đơn: Ghi in hoa: THỎA THUẬN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI.
  • Đầu đơn ghi: Nơi làm đơn, thời gian, ngày tháng năm làm đơn.
  • Thông tin của các bên trong thỏa thuận: Mục này ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, số căn cước công dân, địa chỉ thường trú, địa chỉ liên hệ và số điện thoại và email (nếu có) của người bồi thường và người được bồi thường thiệt hại
  • Căn cứ phát sinh bồi thường: Tại đây các bên nêu nội dung vụ việc, ghi lại toàn bộ sự việc phát sinh thiệt hại và lý do yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Số tiền bồi thường thiệt hại: Các bên liệt kê và ghi rõ các khoản tiền bồi thường, tổng cộng các khoản tiền đấy.
  • Cam kết bồi thường thiệt hại: Tại đây ghi rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên.
  • Cuối đơn: Các bên ký và ghi rõ họ tên.

Tư vấn giải quyết bồi thường cố ý gây thương tích

Trong tranh chấp về hành vi cố ý gây thương tích, có những trường hợp các bên không thống nhất được với nhau về các khoản bồi thường; điều đó gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên nhận bồi thường. Vì vậy, dịch vụ luật sư sẽ đem đến những giải pháp mang tính pháp lý, chuyên môn cao, nhằm bảo vệ được tối đa quyền lợi của khách hàng như sau:

  • Tư vấn các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do cố ý gây thương tích
  • Hướng dẫn nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cố ý gây thương tích
  • Tư vấn các chi phí phải bồi thường
  • Tư vấn cách xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do cố ý gây thương tích
  • Hướng dẫn cách xác định tổn thất tinh thần, sức khỏe, căn cứ chứng minh thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm.
  • Tư vấn, hướng dẫn, đại diện khách hàng tham gia đàm phán, thỏa thuận bồi thường do cố ý gây thương tích
  • Cung cấp mẫu văn bản thỏa thuận, soạn thảo chi tiết văn bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại.
  • Tư vấn khởi kiện ra Tòa án hoặc tố giác ra cơ quan công an để giải quyết nếu các bên không thỏa thuận được bồi thường do cố ý gây thương tích
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Để có thể đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình khi gặp phải hành vi cố ý gây thương tích, người bị gây thương tích nên tham khảo tham vấn của luật sư có chuyên môn. Luật sư chuyên môn sẽ tư vấn và cung cấp mẫu đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự, Đơn tố cáo đánh người cố ý gây thương tích. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, xin vui lòng liên hệ luật sư dân sự qua HOTLINE 1900.633.716 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất.

Một số bài viết về cố ý gây thương tích có thể bạn quan tâm:

Scores: 5 (36 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,870 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716