Thủ tục đòi lại phí thực hiện thủ tục xuất khẩu lao động không đạt

Xuất khẩu lao động là con đường mang lại thu nhập cao và cơ hội phát triển cho nhiều người. Tuy nhiên, không phải ai đăng ký cũng đều đạt được mục tiêu của mình. Vậy, khi đã nộp phí cho thủ tục xuất khẩu lao động nhưng không đạt, làm thế nào để đòi lại tiền? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin chi tiết về quy trình, thủ tục đòi lại phí thực hiện thủ tục xuất khẩu lao động không đạt và các vấn đề liên quan cần lưu ý.

Cách đòi lại phí thực hiện thủ tục xuất khẩu lao động

Cách đòi lại phí thực hiện thủ tục xuất khẩu lao động

Căn cứ đòi lại chi phí xuất khẩu lao động

Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 23 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020:

Tiền dịch vụ mà doanh nghiệp dịch vụ thu từ người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

  • Theo thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ;
  • Không vượt quá mức trần quy định
  • Chỉ được thu sau khi hợp đồng cung ứng lao động đã được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chấp thuận và hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã được ký kết;
  • Trong trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động đã trả tiền dịch vụ thì chỉ được thu từ người lao động số tiền còn thiếu so với mức tiền dịch vụ đã thỏa thuận.

Trường hợp doanh nghiệp dịch vụ đã thu tiền dịch vụ từ người lao động cho toàn bộ thời gian làm việc thỏa thuận trong hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài mà người lao động phải về nước trước thời hạn và không do lỗi của người lao động thì doanh nghiệp dịch vụ phải hoàn trả cho người lao động số tiền dịch vụ và tiền lãi theo tỷ lệ tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Ngoài ra, tại Điều 25 luật này cũng quy định về khoản tiền ký quý, theo đó:

  • Doanh nghiệp dịch vụ thỏa thuận với người lao động về việc ký quỹ để bảo đảm người lao động thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo thỏa thuận với bên nước ngoài tiếp nhận lao động.
  • Người lao động thỏa thuận với doanh nghiệp dịch vụ về việc gửi tiền ký quỹ vào tài khoản phong tỏa của người lao động tại ngân hàng.
  • Người lao động được nhận lại cả gốc và lãi tiền ký quỹ khi thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

>>>Xem thêm: Quy Định Về Ký Quỹ Để Đi Xuất Khẩu Lao Động Nước Ngoài

Hướng dẫn phương thức đòi lại phí thực hiện thủ tục xuất khẩu lao động

Theo quy định tại Điều 186 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

Như vậy khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thì cá nhân có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết đòi lại phí thực hiện thủ tục xuất khẩu lao động không đạt.

Theo khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện cần thỏa mãn các điều kiện sau đây thì mới được Tòa án thụ lý giải quyết đơn kiện, cụ thể:

  • Chủ thể khởi kiện phải có quyền khởi kiện và có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
  • Vụ án được khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  • Đã đáp ứng đủ các thủ tục tiền tố tụng theo quy định;
  • Vụ án vẫn chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đơn khởi kiện đầy đủ và hợp lệ.

>>>Xem thêm: Cách lấy lại tiền cọc khi không đi xuất khẩu lao động nữa

Đòi lại phí thực hiện thủ tục xuất khẩu lao động

Đòi lại phí thực hiện thủ tục xuất khẩu lao động theo quy định của pháp luật

Trình tự thủ tục khởi kiện đòi phí xuất khẩu lao động

Đơn khởi kiện và tài liệu liên quan

Căn cứ khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hồ sơ gồm có các tài liệu như sau:

  • Đơn khởi kiện (Mẫu đơn khởi kiện theo mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ- HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017).
  • Kèm theo Đơn khởi kiện phải có danh mục các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện nhằm chứng minh cho yêu cầu khởi kiện.
  • Bản sao có công chứng CCCD, hộ chiếu của người khởi kiện.
  • Hợp đồng xuất khẩu lao động và các văn bản tài liệu liên quan.

Thủ tục

Bước 1: Nộp Đơn khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Việc Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện được quy định tại khoản 1, 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

Thứ nhất, tiếp nhận đơn

  • Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho  người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
  • Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3: Tòa án tiến hành thụ lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Theo khoản 3 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Thẩm phán sẽ căn cứ vào các tình tiết vụ việc và ra một trong các quyết định sau:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bước 6: Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm (nếu có)

Nếu không đồng ý với bản án dân sự sơ thẩm, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án:

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Trình tự thủ tục khởi kiện đòi phí xuất khẩu lao động

Trình tự thủ tục khởi kiện đòi phí xuất khẩu lao động

Thẩm quyền giải quyết

Đối với trường hợp giải quyết tranh chấp bằng Tòa án thì việc xác định Tòa án có thẩm quyền được quy định như sau:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Tuy nhiên, nếu tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

Trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thì nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp:

  • Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
  • Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
  • Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  • Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

Luật sư hướng dẫn về thủ tục đòi lại tiền xuất khẩu lao động

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, quý khách hàng có thể tham khảo một số dịch vụ luật sư mà Luật L24H cung cấp:

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp khi đi xuất khẩu lao động
  • Tư vấn đòi lại tiền phí thực hiện thủ tục khi người lao động không đạt điều kiện xuất khẩu lao động.
  • Đại diện theo ủy quyền, thay mặt khách hàng làm việc với các bên liên quan.
  • Hỗ trợ, tư vấn thu thập tài liệu chứng cứ cần thiết.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn từ cần thiết cho việc giải quyết tranh chấp đòi phí xuất khẩu lao động.
  • Giải đáp các vướng mắc liên quan đến xuất khẩu lao động.

Tham khảo thêm về: Luật sư tư vấn bảo vệ quyền lợi người xuất khẩu lao động

Như vậy, người lao động hoàn toàn có thể đòi lại chi phí thực hiện thủ tục đi xuất khẩu lao động. Để được hỗ trợ giải quyết tranh chấp, chi tiết về trình tự khởi kiện, thủ tục về việc đòi lại chi phí đi xuất khẩu lao động và các vấn đề có liên quan, sự đồng hành của một luật sư chuyên môn là cực kỳ cần thiết. Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp dân sự, quý khách  có thể liên hệ với chúng tôi qua 1900633716 để được hỗ trợ.

Scores: 4.6 (15 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716