Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một quy định vô cùng quan trọng và cần thiết. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là quy định nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích của các cá nhân bên ngoài hợp đồng. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cũng có những mức độ nhất định, cách xác định cũng được quy định cụ thể. Để nắm rõ hơn thông tin và kiến thức, chúng tôi mời Quý độc giả cùng tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Căn cứ Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Tham khảo thêm về:

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng?

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, những người có các hành vi gây thiệt hại, xâm phạm đến các yếu tố về tinh thần, sức khỏe hay lợi ích về tài sản của người khác sẽ phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.

Cách xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Cách xác định mức bồi thường thiệt hại được xác định dựa vào từng mức độ thiệt hại.

Do tài sản bị xâm phạm

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Để xác định được mức bồi thường thiệt hại cần xác định được giá trị thực tế của tài sản. Sau đó xác định đối với tài sản đó sẽ có những lợi ích nào mất đi kèm theo nếu như tài sản bị xâm phạm và chi phí cần có để hạn chế và khắc phục. Từ đó có được mức bồi thường thiệt hại.

Căn cứ Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015.

Do sức khỏe bị xâm phạm

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại.
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.
  • Thiệt hại theo quy định.
  • Ngoài ra, còn có bồi thường về tính thần và mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Căn cứ Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015.

Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Do tính mạng bị xâm phạm

  • Mức thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật Dân sự.
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng.
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Cuối cùng là thiệt hại khác do luật quy định.
  • Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường còn phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Căn cứ Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015.

Do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường còn phải một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Căn cứ vào Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015.

Luật sư tư vấn mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

  • Luật sư tư vấn xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
  • Luật sư tư vấn các quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại và các quy định khác liên quan.
  • Luật sư soạn thảo các đơn từ liên quan để kiện đòi bồi thường thiệt hại trong trường hợp cần thiết.
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại các phiên tòa để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một biện pháp để đảm bảo được quyền và lợi ích cho bên bị hại nếu như có những tổn thất ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm hay tài sản,….Việc nắm rõ các quy định liên quan là điều vô cùng cần thiết. Trên đây là nội dung tư vấn luật về những quy định về mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Trường hợp Quý độc giả cần tư vấn thêm, xin vui lòng liên hệ luật sư tư vấn luật dân sự qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (49 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 396 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716