Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp nào? năm 2024

Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp nào đã được pháp luật quy định cụ thể. Nhiều chủ doanh nghiệp tự nguyện giải thể do chuyển hướng không muốn tiếp tục kinh doanh nhưng vẫn có trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải giải thể. Bài viết dưới đây sẽ thông tin cho khách hàng những thông tin liên quan đến giải thể doanh nghiệp như: điều kiện giải thể, các trường hợp giải thể, thủ tục giải thể công ty,…

Các trường hợp doanh nghiệp bị giải thể

Các trường hợp doanh nghiệp bị giải thể

Thế nào là giải thể doanh nghiệp?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp vì doanh nghiệp không đủ điều kiện để tồn tại hoặc chủ doanh nghiệp không muốn tiếp tục kinh doanh. Việc tiến hành giải thể doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định pháp luật.

Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Căn cứ khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp chỉ được giải thể khi:

  • Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản đối với chủ nợ, người lao động, đối tác kinh doanh,..
  • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Như vậy, chỉ khi doanh nghiệp đảm bảo đã tuân thủ đủ các quy định trên mới được phép giải thể.

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Giải thể tự nguyện

Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải thể khi:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Giải thể bắt buộc

Căn cứ điểm c, d khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bắt buộc giải thể trong các trường hợp sau:

  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Như vậy, có nhiều doanh nghiệp vì những lý do khác nhau mà lựa chọn giải thể, tuy nhiên có trường hợp doanh nghiệp buộc phải tiến hành giải thể theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Hồ sơ chuẩn bị

Căn cứ khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Thứ nhất, đối với trường hợp giải thể tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.

Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và các khoản nợ

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Bước 4: Thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Bước 5: Nộp hồ sơ giải thể

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 6: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
  • Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý: khoản 1, 2, 3, 5, 7, 8 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp.

Thứ hai, đối với trường hợp giải thể tại điểm d khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục giải thể diễn ra như sau:

Bước 1: Thông báo tình trạng doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia

Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tải quyết định và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Bước 2: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Bước 3: Thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
  • Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận được phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý: Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 71 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Nộp hồ sơ giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Nộp hồ sơ giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Luật sư tư vấn về giải thể doanh nghiệp

Luật L24H xin cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến giải thể doanh nghiệp:

  • Tư vấn những điều kiện bắt buộc khi giải thể doanh nghiệp.
  • Tư vấn về thanh lý tài sản và các khoản nợ, đặc biệt về thuế.
  • Hướng dẫn trình tự, thủ tục để doanh nghiệp tiến hành giải thể đúng quy định.
  • Tư vấn xử lý các nghĩa vụ tài chính phát sinh sau khi giải thể.
  • Hỗ trợ kiểm tra pháp lý với các Quyết định giải thể, Biên bản họp và các Hợp đồng cần được thanh lý.
  • Đại diện khách hàng theo uỷ quyền thực hiện các công việc có liên quan đến giải thể doanh nghiệp.

Luật sư tư vấn giải thể doanh nghiệp

Luật sư tư vấn giải thể doanh nghiệp

Để chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp cần phải quan tâm tới các vấn đề điều kiện giải thể, thủ tục, nộp hồ sơ, thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ,…Hơn nữa việc giải thể cũng cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật có liên quan. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về giải thể hoặc sử dụng dịch vụ giải thể công ty trọn gói giá rẻ thì hãy liên hệ đến Luật L24H qua Hotline: 1900.633.716 để được các Luật sư tư vấn doanh nghiệp hỗ trợ và tư vấn trực tiếp.

Tham khảo thêm về:

Scores: 4.8 (34 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 196 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716