Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai tài sản

Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế nhằm giúp giải quyết những mâu thuẫn giữa những người có quyền thừa kế hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc chia di sản thừa kế. Tranh chấp về thừa kế xảy ra nhiều trong đời sống, tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn còn gặp khó khăn khi giải quyết tranh chấp. Để giải đáp thắc mắc của bạn đọc theo dõi bài viết tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế sau đây.

Dịch vụ luật sư thừa kế

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

Tranh chấp thừa kế là gì?

Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản (hay còn gọi là di sản) của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản. Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế được chia thành 02 hình thức:

Cơ sở pháp lý: Điều 624 và Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015

Như vậy, có thể hiểu tranh chấp thừa kế là mâu thuẫn giữa những người thừa kế về việc chia, quản lý di sản của người để lại thừa kế, hay tranh chấp thừa kế là việc mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên trong quan hệ thừa kế.

Các trường hợp tranh chấp thừa kế thường xảy ra

Các loại tranh chấp thừa kế thường xảy ra hiện nay bao gồm:

Thứ nhất, Tranh chấp di sản thừa kế

Tranh chấp về di sản thừa kế là mâu thuẫn giữa các bên trong việc xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản mà người chết đã để lại cho từng người còn sống có quyền hưởng thừa kế trong khối tài sản chung sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài sản của người chết để lại.

Tranh chấp về di sản thừa kế bao gồm các đặc điểm sau:

  • Chủ thể tham gia tranh chấp về di sản thừa kế là người thừa kế hoặc các chủ thể khác;
  • Đối tượng của tranh chấp về di sản thừa kế là phần di sản mà người đã chết để lại;
  • Tính chất của tranh chấp về di sản thừa kế là tính chất của sự xung đột, mâu thuẫn về quyền và lợi ích giữa những người được thừa kế di sản từ người chết để lại;
  • Nguyên nhân của tranh chấp về di sản thừa kế là việc phân chia di sản thừa kế không thống nhất.

Thứ hai, Tranh chấp xác nhận, bác bỏ quyền thừa kế

Tranh chấp về xác nhận quyền thừa kế là loại tranh chấp phát sinh từ yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của một hoặc một số người trong quan hệ thừa kế.

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế như sau “Quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

Ví dụ như tranh chấp giữa những người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc và những người được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, tranh chấp giữa những người được hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Tranh chấp về bác bỏ quyền thừa kế là loại tranh chấp phát sinh từ việc những người được hưởng di sản thừa kế do người chết để lại nhưng lại bị người khác yêu cầu Tòa án xác định là người được thừa kế di sản đó không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật. Hiện nay, những trường hợp không được hưởng di sản thừa kế được quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Lưu ý, luật quy định những người không được hưởng di sản thừa kế trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Thứ ba, tranh chấp về buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người đã chết để lại

Theo quy định tại Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại như sau:

  • Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
  • Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Như vậy, người thừa kế phải thực hiện một số nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản được nhận, trong đó cũng có các khoản nợ của người đã chết để lại theo thứ tự ưu tiên thanh toán được quy định cụ thể tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015.

Lưu ý, người thừa kế không được quyền từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015.

Tham khảo thêm một số trường hợp tranh chấp thừa kế thường xảy ra và hướng giải quyết:

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

  1. Thứ nhất, theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định tranh chấp thừa kế sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  2. Thứ hai, theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định Tòa án Nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế. Trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.
  3. Thứ ba, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định Tòa án Nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế.

Như vậy, về nguyên tắc một trong các bên tranh chấp có thể nộp đơn khởi kiện đến Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.

>>> Tham khảo chi tiết thêm về: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế

Trình tự khởi kiện tranh chấp thừa kế được thực hiện theo trình tự, thủ tục khởi kiện một tranh chấp dân sự. Căn cứ Điều 189, 190, 191, 195, 196, 197, 198 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thủ tục khởi kiện được  thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1. Nộp đơn khởi kiện

Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng dịch vụ Công quốc gia (nếu có)

Bước 2. Tòa tiếp nhận và xử lý đơn kiện

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sau khi nhận đơn khởi kiện Tòa án phải thực hiện các công việc sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3. Tòa án thụ lý vụ án và thông báo về việc thụ lý vụ án.

Căn cứ theo quy định tại Điều 195, 196, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 việc Tòa án thụ lý vụ án được quy định như sau:

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Căn cứ khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các công việc sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm

Trong 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Bước 6: Thực hiện giải quyết theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị

Căn cứ theo quy định tại Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. Như vậy, khi xét thấy bản quyết định chưa đảm bảo quyền đúng quyền lợi cho mình thì nguyên đơn, bị đơn, người có quyền có nghĩa vụ liên quan có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo.

Cơ sở pháp lý: Điều 189, 190, 191, 195, 196, 197, 198 BLTTDS 2015

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế

Phạm vi dịch vụ

Liên quan đến giải quyết tranh chấp thừa kế, chúng tôi cung cấp một số dịch vụ sau đây:

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý về quan hệ thừa kế;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng lập di chúc phù hợp theo quy định pháp luật;
  • Tư vấn về thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế;
  • Tư vấn thủ tục yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;
  • Hỗ trợ các thủ tục theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật khi khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Luật sư đại diện theo ủy quyền của khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng;
  • Luật sư tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ.

Chi phí dịch vụ

Chi phí thuê luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

Chi phí thuê luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

Chi phí tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế phụ thuộc vào độ phức tạp hay đơn giản của sự việc mà chi phí sẽ khác nhau chứ không cố định cụ thể.

Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với luật sư hoặc Văn phòng luật sư Luật L24H để được báo phí dịch vụ cụ thể qua Hotline 1900633716.

>>> Tham khảo thêm về: Án phí khởi kiện chia thừa kế tài sản

Tóm lại, quyền thừa kế di sản là quyền lợi của người được thừa kế vốn đã được pháp luật quy định. Tuy nhiên, việc phân chia di sản thừa kế thường làm phát sinh các tranh chấp do mâu thuẫn, bất đồng giữa những người thừa kế hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác. Nếu Quý khách hàng còn thắc mắc hoặc muốn tư vấn trực tiếp với Luật sư thừa kế vui lòng liên hệ qua số Hotline 1900633716 để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (24 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,754 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716