Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế là cổ phần công ty

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế là cổ phần công ty là hướng xử lý để giải quyết các xung đột, tranh chấp giữa những người thừa kế với nhau về di sản thừa kế là cổ phần công ty. Bởi cổ phần công ty thường là tài sản có giá trị. Do đó, việc giải quyết tranh chấp thừa kế thường rất khó và tiêu tốn nhiều thời gian. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề trên, mời quý khách tham khảo.

Tranh chấp tài sản thừa kế là cổ phần công ty

Tranh chấp tài sản thừa kế là cổ phần công ty

Quyền hưởng thừa kế đối với di sản thừa kế là cổ phần công ty

Căn cứ khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó sẽ trở thành cổ đông của công ty. Qua đó, quyền hưởng thừa kế đối với di sản là cổ phần công ty được xác định như sau:

Thừa kế cổ phần theo di chúc

Trong trường hợp di sản thừa kế là cổ phần công ty được định đoạt trong di chúc hợp pháp, căn cứ Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015, việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Lưu ý, nếu con chưa thành niên hoặc con thành niên nhưng không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ, chồng không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật, thì những người kể trên vẫn sẽ được hưởng di sản bằng hai phần ba suất đó.

Như vậy, nếu cổ phần công ty định đoạt trong một di chúc hợp pháp, người thừa kế theo di chúc sẽ trở thành cổ đông của công ty. Đồng thời, việc phân chi chia di sản thừa kế sẽ được xác định theo ý chí của người để lại di chúc.

Thừa kế cổ phần theo pháp luật

Căn cứ 650 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản thừa kế là cổ phần công ty sẽ được chia theo pháp luật trong các trường hợp sau:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế là cổ phần công ty được phân chia theo hàng thừa kế. Cụ thể như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, khi di sản thừa kế là cổ phần công ty được chia theo pháp luật, phần di sản trên sẽ được phân chia theo hàng thừa kế và người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

>>Tham khảo chi tiết thêm về: Di sản thừa kế là cổ phần chia như thế nào?

Thời hiệu phân chia tài sản thừa kế là cổ phần công ty

Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu phân chia di sản thừa kế là cổ phần công ty là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật Dân sự 2015;
  • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, thời gian để người thừa kế yêu cầu phân chia di sản thừa kế là cổ phần công ty là 10 năm, kể từ ngày mở thừa kế.

Thủ tục khởi kiện phân chia thừa kế là cổ phần

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về thừa kế là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án. Căn cứ Điều 35, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì khi có tranh chấp dân sự xảy ra, thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:

  • Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp (nếu không có thỏa thuận nào khác).
  • Đối với tranh chấp mà có đương sự nước ngoài theo khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì do Tòa án Nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể, người khởi kiện có thể nộp đơn đến Tòa án Nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh để được giải quyết tranh chấp của mình.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

Hồ sơ

Căn cứ theo khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, để khởi kiện phân chia thừa kế là cổ phần công ty, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Đơn khởi kiện chia di sản thừa kế: được trình bày theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ban hành ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao.

>>> Click tải xuống: Mẫu đơn khởi kiện chia di sản thừa kế

  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện: Căn cước công dân, chứng minh Nhân dân còn hiệu lực, hộ chiếu.
  • Di chúc của người để lại di sản thừa kế (trong trường hợp phân chia di sản theo di chúc);
  • Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi…; biên bản phân chia di sản thừa kế (trong trường hợp phân chia di sản theo pháp luật);
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Bản kê khai các di sản;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
  • Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu khởi kiện (nếu có).

Như vậy, để khởi kiện giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế là cổ phần công ty, người khởi kiện phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu đã được liệt kê ở phía trên. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Trình tự thủ tục

Trình tự giải quyết tranh chấp về tài sản thừa kế là cổ phần công ty được thực hiện theo thủ tục tố tụng quy định tại Điều 189, 190, 191, 195, 196 đến Điều 270 chương XIII, XIV Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 theo các bước sau đây:

Bước 1: Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền. Việc xác định thẩm quyền căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 37 và Điều 39, Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015. Cụ thể Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi  bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức, trừ trường hợp tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.

Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (Nếu có)

Bước 2: Tòa án nhận và xử lý đơn khởi kiện

Khi nhận đơn khởi kiện Tòa thực hiện những công việc sau:

  • Tòa án nhận đơn khởi kiện, ghi vào sổ nhận đơn và có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3: Tòa thụ lý vụ án

Căn cứ theo quy định tại Điều 196, BLTTDS 2015 thì việc thực hiện Thông báo thụ lý vụ án như sau:

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
  • Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 5: Xét xử sơ thẩm vụ án

Trong 01 tháng tính từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Bước 6: giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo kháng nghị

Căn cứ theo Điều 270, BLTTDS 2015 thì Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị..

Tư vấn hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế là cổ phần công ty

Để hỗ trợ khách hàng giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế là cổ phần công ty,  Luật L24H cung cấp các dịch vụ pháp lý sau:

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thừa kế;
  • Tư vấn tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc;
  • Tư vấn chi tiết về thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế là cổ phần công ty;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ và chuẩn bị hồ sơ để khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Nhận đại diện để thay mặt, nhân danh khách hàng khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Cử luật sư tham gia tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

Như vậy, tùy từng trường hợp, di sản thừa kế là cổ phần công ty sẽ được phân chia theo di chúc hoặc phân chia theo pháp luật. Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, người thừa kế hoàn toàn có quyền khởi kiện đến Tòa án giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền lợi của mình. Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên hoặc cần luật sư thừa kế tư vấn, quy khách có thể liên hệ đến Luật L24H qua 1900633716 để được luật sư chuyên môn hỗ trợ tư vấn kịp thời.

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,851 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716