Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế theo quy định mới nhất

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế là vấn đề mà các bên tranh chấp cần chú ý khi yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Nếu xác định sai thẩm quyền thì Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết. Do đó việc xác định đúng thẩm quyền có vai trò quan trọng. Bài viết dưới đây sê hướng dẫn quý khách hàng xác định chính xác thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

Các tranh chấp thừa kế thường gặp

Các loại tranh chấp thừa kế thường gặp như sau:

  • Tranh chấp hàng thừa kế: Tranh chấp giữa những người thừa kế cùng hàng về phần thừa kế nhận, hoặc tranh chấp giữa những người thuộc các hàng thừa kế khác nhau.
  • Tranh chấp về di sản thừa kế là tranh chấp liên quan đến số lượng, giá trị của di sản.
  • Tranh chấp cách hiểu về nội dung di chúc.
  • Tranh chấp về việc xác định chủ thể thực hiện nghĩa vụ của người để lại di sản.
  • Tranh chấp việc phân chia di sản thừa kế.

Trên đây là các loại tranh chấp thừa kế thường gặp, quý khách hàng cần lưu ý để hạn chế xảy ra các tranh chấp như trên

Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về thừa kế

Căn cứ khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp thừa kế thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân.

Thẩm quyền theo cấp

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án Nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

Tuy nhiên, trong trường hợp có đương sự ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế theo cấp thông thường sẽ thuộc Tòa án Nhân dân cấp huyện nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thì thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh

Tham khảo thêm bài viết: Giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền theo lãnh thổ

Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế theo lãnh thổ được xác định như sau:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc

Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn

Như vậy, thẩm quyền theo lãnh thổ có thể là nơi cư trú, làm việc của bị đơn  hoặc nguyên đơn tùy vào từng trường hợp cụ thể

Trình tự, thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế

Chuẩn bị hồ sơ

Theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (mẫu số 23 – DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2027)
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại di sản: Giấy khai sinh, Căn cước công dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế.
  • Di chúc (nếu có)
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Bản kê khai di sản;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản (nếu có)
  • Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có),….

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Tham khảo thêm bài viết: Ai có quyền khởi kiện chia di sản thừa kế

Thủ tục

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Căn cứ khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Thứ nhất, tiếp nhận đơn khởi kiện

  • Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
  • Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn khởi kiện

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi xét thấy hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán sẽ ra thông báo cho người khởi kiện thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Xem thêm bài viết: Án phí khởi kiện chia thừa kế tài sản là bao nhiêu tiền

Bước 4: Chuẩn bị xét xử

Theo điểm a, khoản 1, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 230 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Bước 6: Thẩm phán ban hành bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về giải quyết tranh thừa kế

Bước 7: Kháng cáo và kháng nghị (nếu có)

Theo quy định của Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế

Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế

Tư vấn, hướng dẫn cách giải quyết tranh chấp thừa kế

Để giải quyết tranh chấp về thừa kế, Luật L24H cung cấp các dịch vụ bao gồm:

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thừa kế;
  • Tư vấn tranh chấp tài sản thừa kế có di chúc; tranh chấp thừa kế theo pháp luật;
  • Tư vấn chi tiết về thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ và chuẩn bị hồ sơ để khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Nhận đại diện để thay mặt, nhân danh khách hàng khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Cử luật sư tham gia tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Luật sư hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừa kế

Luật sư hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừa kế

Việc xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên, giải quyết công bằng và hợp lý tranh chấp. Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn thừa kế của Luật L24H, vui lòng liên hệ qua hotline 1900.633.716 để được luật sư tư vấn hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn.

Xem thêm một số bài viết thường gặp về “tranh chấp di sản thừa kế” :

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716