Tư vấn giải quyết tranh chấp phân chia phần thừa kế không đều

Giải quyết tranh chấp phân chia phần thừa kế không đều là vấn đề không còn xa lạ. Tranh chấp về thừa kế thường phát sinh khi khi việc phân chia di sản không đảm bảo được quyền lợi của các bên. Để giải quyết, các bên cần xác định di sản trong trường hợp của mình được phân chia thế nào theo quy định pháp luật. Sau đó, đưa ra phương án giải quyết tranh chấp phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề trên, mời quý khách tham khảo.

Giải quyết tranh chấp phân chia thừa kế không đều

Giải quyết tranh chấp phân chia thừa kế không đều

Di sản thừa kế phân chia như thế nào

Để khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế, trước hết cần xác định những ai có quyền hưởng di sản thừa kế và việc thừa kế được phân chia như thế nào. Theo quy định, có hai hình thức thừa kế là: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo pháp luật

Căn cứ Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, việc phân chia di sản thừa kế trong trường hợp trên sẽ được thực hiện như sau:

Thứ nhất, người được hưởng di sản thừa kế sẽ được xác định theo hàng thừa kế, cụ thể như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Thứ hai, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Thứ ba, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo di chúc

Căn cứ Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015, việc phân chia thừa kế theo di chúc được pháp luật quy định như sau:

  • Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

Lưu ý: Căn cứ Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Như vậy, nếu người chết để lại di chúc, việc phân chia, định đoạt di sản thừa kế sẽ được xác định theo di chúc trên.

Thủ tục giải quyết tranh chấp khi phân chia thừa kế không đều tại Tòa án

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì tranh chấp về thừa kế tài sản là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ Điều 35, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi có tranh chấp xảy ra, thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án được quy định như sau:

  • Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các bên (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).
  • Trong trường hợp tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp thì tranh chấp trên sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong trường hợp đối tượng tranh chấp di sản thừa kế là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, tùy từng trường hợp, thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế sẽ khác nhau. Căn cứ vào phần hướng dẫn ở trên, quý khách có thể xác định được Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp của mình.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ Khoản 4, khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp về thừa kế bao gồm:

  • Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao);
  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện: Căn cước công dân, chứng minh nhân dân còn hiệu lực, hộ chiếu;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Các giấy tờ chứng minh cho quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản;
  • Di chúc (nếu có);
  • Các tài liệu, giấy tờ về tài sản thừa kế đang tranh chấp;
  • Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến tranh chấp giữa các bên.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Như vậy, để tránh việc phải bổ sung hồ sơ khởi kiện, quý khách cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, tài liệu được liệt kê ở trên.

Thủ tục thực hiện

Thủ tục giải quyết tranh chấp về thừa kế tài sản tại Tòa án được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định của Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện có nộp đơn khởi kiện qua các phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Nộp qua đường bưu điện;
  • Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Thông báo thụ lý sau khi người khởi kiện nộp lại biên lai tạm ứng án phí

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Bước 4: Tiến hành thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng. Thời hạn trên có thể được gia hạn nhưng không quá 01 tháng trong trường hợp có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc vụ án có tình tiết phức tạp.

Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán  thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 5: Xét xử sơ thẩm vụ án

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bước 6: Xét xử phúc thẩm vụ án trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị.

Cơ sở pháp lý: Từ Điều 186 đến Điều 315 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>>>Xem thêm: Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất 

Tại sao cần luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

Khi xảy ra tranh chấp về tài sản thừa kế, việc liên hệ và yêu cầu luật sư hỗ trợ là lựa chọn thông minh và hết sức cần thiết. Các lợi ích khi được luật sư thừa kế tư vấn, hỗ trợ có thể kể đến như:

  • Hiểu biết pháp luật: Luật sư có kiến thức chuyên môn sâu rộng về pháp luật liên quan đến thừa kế, giúp quý khách hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật, đồng thời đưa ra các lời khuyên và giải pháp phù hợp để giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả.
  • Bảo vệ quyền lợi: Luật sư đảm bảo rằng quyền lợi của quý khách được bảo vệ và thực hiện theo đúng quy định pháp luật, và tìm kiếm các phương tiện pháp lý để đạt được kết quả tốt nhất cho quý khách trong tình huống tranh chấp.
  • Đại diện khách hàng giải quyết tranh chấp: Luật sư sẽ đại diện cho quý khách trong các cuộc đàm phán, hòa giải hoặc tại phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và lợi ích của quý khách trước pháp luật và các bên liên quan.
  • Xử lý thủ tục pháp lý phức tạp: Luật sư giúp quý khách xử lý tất cả các thủ tục pháp lý phức tạp, bao gồm việc soạn thảo và đọc hiểu các tài liệu pháp lý, chuẩn bị hồ sơ, và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc giải quyết tranh chấp thừa kế.
  • Hòa giải và giải quyết xung đột: Luật sư có thể đóng vai trò như một trung gian hoặc người hòa giải để giải quyết các xung đột giữa các bên một cách hợp lý và công bằng, tạo điều kiện cho một giải pháp lành mạnh và lâu dài.
  • Hạn chế rủi ro: Sử dụng dịch vụ của luật sư giúp quý khách tránh được các sai lầm pháp lý có thể gây ra hậu quả tiêu cực trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế.
  • Đảm bảo công bằng cho các bên: Luật sư sẽ đảm bảo rằng quy trình giải quyết tranh chấp thừa kế diễn ra một cách công bằng và theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo mọi bên đều được đối xử bình đẳng.

Tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp về thừa kế

Tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp về thừa kế

Dịch vụ luật sư tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp về thừa kế

Để hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp về thừa kế tài sản, Luật L24H cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ như sau:

  • Luật sư tư vấn, xác định quyền thừa kế theo quy định
  • Tư vấn Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Thừa Kế Không Có Di Chúc 
  • Xem xét, đánh giá việc phân chia di sản thừa kế có phù hợp với quy định pháp luật hay không;
  • Tư vấn chuyên sâu về các giải pháp pháp lý giải quyết tranh chấp về thừa kế di sản;
  • Tư vấn các phương án thương lượng, hòa giải để tranh chấp được xử lý một cách nhanh chóng, hiệu quả;
  • Tư vấn các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện để việc giải quyết tranh chấp được diễn ra nhanh chóng, hiệu quả;
  • Soạn thảo văn bản, đơn từ và chuẩn bị tài liệu đính kèm;
  • Nhận đại diện theo ủy quyền để nhân danh, thay mặt khách hàng giải quyết tranh chấp về thừa kế tài sản;
  • Cử luật sư tham gia phiên họp, phiên tòa giải quyết tranh chấp giữa các bên;
  • Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề khác liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về thừa kế tài sản.

Để giải quyết tranh chấp thừa kế, trước hết quý khách cần xác định được tài sản thừa kế được phân chia như thế nào. Trong trường hợp không thể thương lượng, hòa giải với nhau, một trong các bên có quyền khởi kiện đến Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp trên. Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên hoặc cần sử dụng dịch vụ luật sư thừa kế, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900633716 để được hỗ trợ.

>> Bài viết liên quan chia thừa kế có thể bạn quan tâm:

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,869 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716