Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng giải quyết như thế nào?

Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng là một mâu thuẫn thường xuyên xảy ra trong quá trình thi công, thực hiện hợp đồng xây dựng. Nguyên nhân là do một trong các bên đã vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng. Nhằm giúp các chủ thể tranh chấp có cái nhìn rõ ràng về cách giải quyết tranh chấp này, L24H sẽ hướng dẫn cho quý khách về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đúng theo quy định pháp luật.

Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng giải quyết thế nào

Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng

Chủ thể nào chịu trách nhiệm khi chất lượng công trình xây dựng không đảm bảo?

Tham khảo quy định trước đây của pháp luật thì tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng có thể định nghĩa như sau:

  • Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng xảy ra khi có ý kiến đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, bộ phận công trình và công trình xây dựng, biện pháp khắc phục khiếm khuyết về chất lượng công trình.
  • Tranh chấp về chất lượng có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia xây dựng công trình hoặc giữa các chủ thể này với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng các công trình xây dựng lân cận và các bên có liên quan khác.

Theo đó, tranh chấp về chất lượng công trình có thể xảy ra giữa nhiều chủ thể khác nhau có liên quan đến quá trình xây dựng, do sự bất đồng ý kiến đánh giá về chất lượng của một phần hay toàn bộ công trình. Chính vì vậy, trách nhiệm về chất lượng công trình xây dựng không đảm bảo  có thể được quy cho nhiều chủ thể khi có vi phạm.

Tuy nhiên, chủ thể chịu trách nhiệm thường là người nhận thầu và người giao thầu. Theo quy định tại Điều 146 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) có quy định về Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng như sau:

Thứ nhất, bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau:

  • Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
  • Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.

Thư hai, bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:

  • Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu;
  • Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc sửa đổi công việc;
  • Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định;
  • Bên giao thầu chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Theo đó, có thể thấy trong trường hợp này bên nhận thầu sẽ phải chịu trách nhiệm nếu công trình không đúng với chất lượng các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Tuy nhiên nếu nguyên nhân dẫn đến việc chất lượng công trình không đảm bảo là do bên giao thầu thì bên này phải chịu trách nhiệm thay cho bên nhận thầu.

Các phương thức giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng không bảo đảm chất lượng

Công trình xây dựng không bảo đảm chất lượng

Các bên có thể giải quyết tranh chấp về xây dựng theo các cách thức sau:

  • Tự thương lượng, hòa giải giữa các bên có tranh chấp;
  • Lựa chọn, thỏa thuận và thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tiến hành kiểm định đánh giá chất lượng bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng và đề xuất giải pháp khắc phục.
  • Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án hoặc Trọng tài, thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, các bên liên quan đến tranh chấp phải thương lượng với nhau trước, sau đó có thể lựa chọn một bên thứ ba để tiến hành kiểm định chất lượng và đưa ra phương án giải quyết tranh chấp. Cuối cùng, nếu các bên vẫn không đạt được kết quả như mong muốn thì sẽ tiến hành thủ tục khởi kiện và giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình tại Tòa án hoặc theo lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại.

>>>Xem thêm : Giải quyết tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp chất lượng công trình xây dựng tại Tòa án

Giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng     

Giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng

Hồ sơ

Các giấy tờ mà bên khởi kiện có thể chuẩn bị để nộp cho Tòa án bao gồm:

  • Đơn khởi kiện: Mẫu số 23-DS: Đơn Khởi kiện (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
  • Căn cước công dân người khởi kiện.
  • Hợp đồng xây dựng.
  • Biên bản nghiệm thu công trình.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công trình.
  • Báo có kết quả giám định chất lượng công trình
  • Các tài liệu, chứng cứ khác liên quan đến tranh chấp.

Lưu ý, kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Cơ sở pháp lý: khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Thứ nhất, do tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận nên có thể xác định là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Thứ hai, theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định Tòa án Nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.

Thứ ba, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định Tòa án Nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế.

Như vậy, về nguyên tắc một trong các bên tranh chấp có thể nộp đơn khởi kiện đến Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Thủ tục giải quyết tranh chấp

Trình tự khởi kiện tranh chấp chất lượng công trình xây dựng được thực hiện theo trình tự, thủ tục khởi kiện một tranh chấp dân sự. Căn cứ Điều 189, 190, 191, 195, 196, 197, 198 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thủ tục khởi kiện được  thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1. Nộp đơn khởi kiện

Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng dịch vụ Công quốc gia (nếu có)

Bước 2. Tòa tiếp nhận và xử lý đơn kiện

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sau khi nhận đơn khởi kiện Tòa án phải thực hiện các công việc sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3. Tòa án thụ lý vụ án và thông báo về việc thụ lý vụ án

Căn cứ theo quy định tại Điều 195, 196, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 việc Tòa án thụ lý vụ án được quy định như sau:

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Căn cứ khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các công việc sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm

Trong 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Bước 6: Thực hiện giải quyết theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị

Căn cứ theo quy định tại Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. Như vậy, khi xét thấy bản quyết định chưa đảm bảo quyền đúng quyền lợi cho mình thì nguyên đơn, bị đơn, người có quyền có nghĩa vụ liên quan có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo.

Cơ sở pháp lý: Điều 189, 190, 191, 195, 196, 197, 198 BLTTDS 2015.

>>>Xem thêm: Thủ tục khởi kiện dân sự tại Tòa án

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp xây dựng

Liên quan đến chủ đề này, Luật L24H cung cấp một số dịch vụ sau đây:

  • Cung cấp thông tin về luật xây dựng và các quy định liên quan đến tranh chấp.
  • Phân tích hợp đồng xây dựng, xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Tư vấn hướng giải quyết tranh chấp phù hợp với tình hình cụ thể.
  • Đại diện cho khách hàng trong quá trình thương lượng, đàm phán với các bên liên quan.
  • Đại diện cho khách hàng tham gia hòa giải, tố tụng tại Tòa án, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Soạn thảo các văn bản liên quan đến quá trình giải quyết tranh chấp xây dựng
  • Hỗ trợ khách hàng giám định chất lượng công trình, đánh giá thiệt hại.
  • Hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến tranh chấp.

Tranh chấp về chất lượng của công trình là một trong những vấn đề khá phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Trên đây là  toàn bộ thông tin về tranh chấp chất lượng công trình xây dựng mà L24H cung cấp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan về tranh chấp hợp đồng xây dựng, quý khách có thể gọi điện qua hotline 1900.633.716 của Văn Phòng Luật L24H để được Luật sư dân sự tư vấn và hỗ trợ.

Một số bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm:

Scores: 4.9 (42 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716