Nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn phạm tội gì? khung hình phạt

Nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn phạm tội gì là câu hỏi về hành vi nhận tiền để xin việc, chạy việc cho người khác làm giáo viên, công an rồi bỏ trốn. Để trả lời vấn đề trên.  Cụ thể bài viết tôi sẽ trình bày về hành vi nhận chạy việc rồi bỏ trốn, hình phạt của tội phạm trên và cách giải quyết khi bị người nhận tiền chạy việc bỏ trốn.

Nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn

Nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn

Nhận tiền để chạy việc là gì?

Về bản chất, việc nhận tiền để chạy việc giữa hai bên là một giao dịch dân sự. Trong đó, một bên sẽ nhận một khoản tiền nhất định để chạy việc vào một cơ quan, tổ chức cho bên còn lại. Giao dịch giữa bên đưa tiền và bên nhận tiền để chạy việc là giao dịch được thực hiện hoàn toàn do sự tự nguyện, thỏa thuận của các bên.

Tuy nhiên, việc nhận tiền chạy việc lại là hành vi trái pháp luật, do đó giao dịch trên bị coi là vô hiệu, vì nội dung và mục đích của giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật.
Hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu sẽ được thực hiện theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập, khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, trả lại cho nhau những gì đã nhận.

Cơ sở pháp lý: Điều 123, Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.

Hành vi nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn vi phạm tội gì?

Với hành vi nhận tiền chạy việc, không có ý định trả tiền và bỏ trốn, người này có thể phải chịu trách nhiệm hình sự một trong hai tội: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)) hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Trường hợp 1: Người chạy việc ngay từ đầu biết rằng mình có khả năng chạy việc và thực hiện hành vi để chạy việc như làm thủ tục, hồ sơ, lợi dụng các mối quan hệ, đưa tiền chạy việc và không xin được việc nhưng không trả lại tiền cho gia đình bạn thì cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Trường hợp 2: Người này biết rõ là mình không có khả năng chạy việc nhưng vẫn đề nghị gia đình bạn đưa tiền chạy việc thì đó là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Hành vi của người phạm tội cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt khi thỏa mãn các yếu tố sau:

Khách thể:

Hành vi của người phạm tội xâm phạm quan hệ sở hữu của người sở hữu tài sản.

Đối tượng tác động: Tài sản có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên hoặc dưới 4 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015.

Mặt khách quan:

Hành vi: bao gồm các giai đoạn:

Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp như thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản… Sau khi có được tài sản, người phạm tội không thực hiện như cam kết trong hợp đồng, sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản.

Hậu quả:  Người phạm tội đã chiếm đoạt được tài sản, hoặc đã bỏ trốn, hoặc không còn khả năng trả lại tài sản.

Mặt chủ quan:

Tội phạm trên có lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là trái pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội, biết trước hậu quả nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi phạm tội.

Chủ thể:

Chủ thể thực hiện hành vi phạm tội là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Hành vi của người phạm tội cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi thỏa mãn các yếu tố sau:

Khách thể:

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản xâm phạm quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với tài sản của họ.

Đối tượng tác động: tài sản phải có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Mặt khách quan:

Hành vi: người phạm tội phải thực hiện hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác.

Hành vi lừa đối là hành vi cố ý đưa ra thông tin mà người người phạm tội biết rõ là không đúng sự thật nhằm làm cho người khác tin đó là sự thật mà tự nguyện giao tài sản. Hành vi đưa thông tin gian dối có thể được thực hiện qua lời nói, hành động hoặc qua việc xuất trình các giấy tờ giả cho người đang quản lý tài sản làm cho họ tin là thật.

Trong Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trước hết người phạm tội cố ý chiếm đoạt tài sản nên mới đưa thông tin gian dối để người quản lý tài sản tin đó là sự thật, sau đó mới có hành vi nhận tài sản do người quản lý tài sản tự nguyện giao.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoàn thành khi người phạm tội nhận được tài sản từ người quản lý tài sản và có khả năng chiếm giữ, sử dụng hoặc định đoạt tài sản đó.

Mặt chủ quan:

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có lỗi cố ý trực tiếp: biết rõ hành vi của mình là trái pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội, biết trước hậu quả nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi phạm tội.

Chủ thể:

Chủ thể thực hiện hành vi phạm tội là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

Các chế tài đối với hành vi nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn

Đối với Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tùy vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về hình phạt đối với Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Tội phạm được quy định tại khoản 1 với các tình tiết như:

Thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

=> Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tội phạm được quy định tại khoản 2 với các tình tiết như:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Tái phạm nguy hiểm.

=> Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Tội phạm được quy định tại khoản 3 với các tình tiết như:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

=> Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Tội phạm được quy định tại khoản 4 với tình tiết tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.\

=> Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tùy vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về hình phạt đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Tội phạm được quy định tại khoản 1: Bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

=>  Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tội phạm được quy định tại khoản 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

=> Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Tội phạm được quy định tại khoản 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

=>  Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Tội phạm được quy định tại khoản 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

=> Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Chế tài xử phạt

Chế tài xử phạt

Đưa tiền chạy việc bị người khác chiếm đoạt bỏ trốn cần làm gì?

Hồ sơ

Hồ sơ tố giác tội phạm gồm:

  • Mẫu đơn tố giác tội phạm: phải có đầy đủ các nội dung bao gồm nơi gửi đơn, gửi tới người nào, cơ quan nào, thông tin đầy đủ của người tố giác, người bị tố giác, ghi rõ nội dung tố giác là gì và không thể thiếu phần nội dung yêu cầu giải quyết. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ trên nội dung yêu cầu của đơn tố giác kết hợp với việc điều tra, chuyên môn nghiệp vụ và quy định của pháp luật để giải quyết.
  • Các tài liệu chứng cứ, chứng minh về hành vi phạm tội của người nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn: biên lai chuyển tiền, chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người phạm tội, các đoạn ghi âm, ghi hình, tin nhắn trao đổi giữa các bên…

>>> Click tải:  Đơn Tố Giác Tội Phạm

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ theo khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Như vậy, người dân có thể nộp đơn tố giác tới cơ quan điều tra nơi mà tội phạm xảy ra nơi mình cư trú. Trường hợp tội phạm xảy ra ở nhiều nơi thì người dân có thể tố giác tới Cơ quan điều ra nơi phát hiện tội phạm hoặc nơi bị can cư trú, bị bắt.

Trình tự, thủ tục giải quyết

Đơn tố giác tội phạm được giải quyết như sau:

  • Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.
  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định: Quyết định khởi tố vụ án hình sự; Quyết định không khởi tố vụ án hình sự; Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
  • Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.
  • Chậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh quy định tại khoản này, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh.

Tư vấn về trường hợp nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn

  • Tư vấn quy định pháp luật về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
  • Tư vấn khung hình phạt đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
  • Tư vấn thủ tục tố tụng khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
  • Thay mặt khách hàng khiếu nại, tố cáo cơ quan chức năng khi không giải quyết đơn tố giác tội phạm;
  • Hỗ trợ, hướng dẫn chuẩn bị soạn thảo các đơn từ phục vụ cho quá trình tố tụng như: đơn yêu cầu khởi tố vụ án, đơn trình báo vi phạm, đơn kêu oan, đơn kháng cáo

Luật sư hình sự tư vấn

Luật sư hình sự tư vấn

>>>Xem thêm: Vai trò của Luật sư khi đơn tố giác tội phạm chưa được giải quyết

Như vậy, bài viết trên tối đã cung cấp cho quý khách hàng những vấn đề pháp lý để trả lời cho câu hỏi Nhận tiền chạy việc rồi bỏ trốn phạm tội gì. Bên cạnh đó, Tôi cũng đã đưa ra hướng giải quyết đối với vấn đề trên. Nếu Quý bạn đọc còn thắc mắc về vấn đề trên hoặc cần tôi tư vấn luật hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, làm hồ sơ tố cáo, thủ tục giải quyết, hãy liên hệ với qua Hotline 1900633716 để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết hơn.

Scores: 4.5 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,848 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716