Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảntội phạm có mục đích chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của người bị hại. Người phạm tội có thể bị phạt hành chính hoặc đi tù khi bị khởi tố. Để nắm rõ quy định về loại tội phạm này, mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết của Luật L24H dưới đây.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 (gọi tắt là Bộ luật Hình sự 2015), tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.

Lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị khởi tố?

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, người dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu nhưng thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

  • Đã bị phạt hành chính trước đó nay lại tái phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội: Cướp tài sản; bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; cướp giật tài sản; cưỡng đoạt tài sản; trộm cắp tài sản; công nhiên chiếm đoạt tài sản; lạm dụng uy tín nhằm chiếm đoạt tài sản… chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
  • Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Mức phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá từ 02 triệu đồng – dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng thuộc một trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015;
  • Phạt tù từ 02 – 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Phạt tù từ 07 – 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp: Tài sản chiếm đoạt trị giá từ 200 – dưới 500 triệu đồng; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh;
  • Phạt tù từ 12 – 20 năm hoặc tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên; Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp;
  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xử lý tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Xử lý tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như thế nào?

Hồ sơ cần chuẩn bị

Đơn trình báo công an;

– CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);

– Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).

– Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,… có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).

Quy trình xử lý đơn

Căn cứ theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư liên tịch 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BNN&PTNT:

  • Tiếp nhận, phân loại xử lý tố cáo theo quy định tại điều 10 Thông tư;
  • Kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo theo quy định tại Điều 9 của Thông tư;
  • Người giải quyết tố cáo ban hành quyết định xác minh nội dung tố cáo. Trường hợp người giải quyết tố cáo không trực tiếp tiến hành xác minh thì ra quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo;
  • Người giải quyết tố cáo làm việc với người tố cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan thì có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo;
  • Người giải quyết tố cáo làm việc với người bị tố cáo, yêu cầu giải trình về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung bị tố cáo. Trong trường hợp giải trình của người bị tố cáo chưa rõ, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người bị tố cáo cung cấp chưa đầy đủ thì yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ về các vấn đề còn chưa rõ;
  • Người giải quyết tố cáo ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Trong trường hợp cần thiết, người xác minh trực tiếp làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo;
  • Người giải quyết tố cáo trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân;
  • Khi thời hạn xác minh nội dung tố cáo đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người giải quyết tố cáo xem xét gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo;
  • Kết thúc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo và đề xuất hướng giải quyết;
  • Ban hành quyết định giải quyết tố cáo.

Cách viết đơn tố cáo

Theo quy định của khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo 2018, đơn tố cáo phải ghi rõ các nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm tố cáo;
  • Họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;
  • Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;
  • Người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan;
  • Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

Có thể gửi kèm những bằng chứng xác thực để chứng minh hành vi vi phạm và thiệt hại gây ra để tăng sức thuyết phục của Đơn tố cáo.

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư tư vấn, bảo vệ người bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  • Tư vấn soạn thảo mẫu đơn tố cáo;
  • Tư vấn về các quy định của pháp luật cụ thể về từng loại tội phạm và định khung hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý về hình sự các quy định về các tình tiết để được xem xét giảm nhẹ hay tăng nặng khung hình phạt, chuyển khung hình phạt, các trường hợp chuyển hóa tội phạm;
  • Tư vấn về các quy định của pháp luật hình sự, cách thức xử lý vi phạm phụ thuộc vào độ tuổi của người phạm tội.

Như vậy, Luật L24H vừa cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin cần thiết liên quan đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.  Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ qua tổng đài trực tuyến 1900.633.716 hoặc email info@luat24h.com.vn để được Luật sư Luật 24H lắng nghe và tận tình giải đáp. Xin cảm ơn.

Scores: 4.5 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 385 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716