Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự mới nhất năm 2024

Đơn kháng cáo hình sự là mẫu đơn kháng cáo khi người có yêu cầu kháng cáo muốn thực hiện quyền kháng cáo bản án, quyết định hình sự sơ thẩm chưa có có hiệu lực pháp luật. Để tìm hiểu rõ về nội dung, cũng như trình tự, thủ tục nộp đơn kháng cáo hình sự mời quý vị bạn đọc tham khảo bài viết bên dưới.

Kháng cáo vụ án hình sự

Kháng cáo vụ án hình sự

Khi nào cần kháng cáo vụ án hình sự?

Căn cứ kháng cáo

Người có quyền kháng cáo thực hiện quyền của mình khi xét thấy bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật chưa đảm bảo đúng quyền lợi của họ.

>>> Xem thêm: Kháng cáo là gì? Quy định về kháng cáo, thời hạn kháng cáo

Chủ thể thực hiện kháng cáo

Theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về các chủ thể thực hiện kháng cáo bao gồm:

  • Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ
  • Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.
  • Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.
  • Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

Thời hạn kháng cáo

Theo Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:

  • Đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  • Đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.
  • Trường hợp vượt quá thời hạn nêu trên thì phải do Hội đồng 3 thẩm phán xem xét. (khoản 3 Điều 335 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)

Hậu quả pháp lý của việc kháng cáo

Căn cứ theo Điều 339 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, hậu quả pháp lý của việc kháng cáo được quy định như sau:

  • Những phần của bản án, quyết định của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 363 của Bộ luật này. Khi có kháng cáo, kháng nghị đối với toàn bộ bản án, quyết định thì toàn bộ bản án, quyết định chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 363 của Bộ luật này.
  • Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

>>>Xem thêm: Xét xử phúc thẩm là gì? Trình tự phiên tòa phúc thẩm hình sự

Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự mới nhất

Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự mới nhất

Mẫu đơn kháng cáo hình sự mới nhất

Mẫu số 54-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao) quy định mẫu đơn kháng cáo dưới đây:

>>> Click tải: Mẫu đơn kháng cáo hình sự

Nội dung cơ bản của đơn kháng cáo vụ án hình sự

  • Phần kính gửi: Ghi tên Tòa đã xét xử sơ thẩm vụ án (ghi cụ thể huyện, tỉnh, thành phố mà Tòa án đặt trụ sở)
  • Thông tin người kháng cáo
  • Ghi tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo
  • Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó
  • Kháng cáo, lý do kháng cáo
  • Yêu cầu Tòa phúc thẩm giải quyết vấn đề gì
  • Liệt kê những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo
  • Ký tên

Hướng dẫn cách viết đơn kháng cáo hình sự

  • Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án muốn kháng cáo.

Lưu ý: Cần ghi rõ là tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh (Ví dụ: Tòa án nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (đối với tòa án cấp huyện) hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (đối với tòa án cấp tỉnh)).

  • Ghi rõ thông tin của người có yêu cầu kháng cáo.

Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó;

Nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo;

Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền.

  • Ghi đầy đủ thông tin địa chỉ của người có yêu cầu kháng cáo.

Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

  • Ghi tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo. Ghi rõ là bị cáo, người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan… trong vụ án hình sự… (ghi rõ vụ án gì, ví dụ: “Trộm cắp tài sản”, “Cố ý gây thương tích”).
  • Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó.
  • Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.
  • Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.
  • Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.
  • Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; Nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

>>> Tham khảo thêm về: Đơn kháng cáo xin hưởng án treo

Cần nộp đơn kháng cáo trong vụ án hình sự ở đâu?

Theo khoản 1 Điều 332 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

  • Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.
  • Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
  • Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.

Dịch vụ Luật sư Hình sự

  • Soạn thảo đơn kháng cáo
  • Nộp hồ sơ kháng cáo
  • Cung cấp cơ sở pháp lý, các văn bản pháp luật điều chỉnh các vấn đề về nội dung liên quan đến vụ án hình sự
  • Tư vấn trình tự, thủ tục tiến hành kháng cáo vụ án hình sự
  • Hoàn thiện hồ sơ và các chứng cứ có thể chứng minh cho việc kháng cáo vụ án hình sự
  • Tư vấn các vấn đề pháp luật hình sự khác theo yêu cầu của khách hàng.

Dịch vụ luật sư hình sự

Dịch vụ luật sư hình sự

Trên đây là bài viết thông tin về Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự mới nhất mà Quý Khách hàng đang tìm kiếm. Nếu có bất kỳ thắc mắc về cơ sở pháp lý, nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ tư vấn luật hình sự thông qua số hotline 1900.633.716 để được sử dụng dịch vụ Luật Sư Hình Sự và được giải đáp, hướng dẫn chi tiết.

Một số bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm:

Scores: 5 (51 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,869 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716