Mức lãi suất cho vay theo quy định pháp luật mới nhất năm 2024

Mức lãi suất cho vay là một vấn đề mà những người có nhu cầu vay vốn quan tâm để thực hiện các hoạt động vay tiền cho tiêu dùng, kinh doanh. Mục đích của lãi vay trong giao dịch là để góp phần làm tăng tính công bằng cho các chủ thể. Tuy nhiên lãi suất phải đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Do đó thông qua bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin cơ bản liên quan đến mức lãi suất vay năm 2024.

Mức lãi suất cho vay 

Mức lãi suất cho vay

Áp dụng lãi suất trong trường hợp nào

Lãi suất cũng được xem là tỷ lệ đầu tư sinh lời mà bên gửi tiền, bên cho vay tiền nhận được từ số tiền vốn gốc. Lãi suất thường được áp dụng trong giao dịch dân sự, hợp đồng tín dụng đối với vay vốn, tiền gửi tiết kiệm, … Lãi suất được áp dụng trong trường hợp:

  • Các bên trong giao dịch có thỏa thuận về lãi;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi chậm trả theo quy định của pháp luật.

Mức lãi suất cho vay

Trong giao dịch dân sự

Theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

Lãi suất vay do các bên thỏa thuận:

  • Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
  • Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo đó, mức lãi suất vay tiền cũng theo thỏa thuận, nhưng không được vượt quá 20%/năm. Nếu vượt quá mức này thì khi xảy ra tranh chấp phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực pháp luật.

>>>>xem thêm: Quy định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản

Trong giao dịch tín dụng

Lãi suất cho vay trong Hợp đồng tín dụng được áp dụng theo thỏa thuận.

Đối với hợp đồng vay mà một bên là tổ chức tín dụng, các ngân hàng thì lãi suất cho vay (trong hạn) của hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận của các bên.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010: Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng… thì áp dụng theo quy định của Luật này. Như vậy, lãi suất cho vay trong hợp đồng tín dụng áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn đối với tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài như sau: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn.

Ngoài ra Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN còn quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn trong một số trường hợp tại Khoản 4  như sau:
Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
  • Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
  • Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Quy định về mức cho vay lãi suất tối đa

Mức lãi suất tối đa để các bên cho vay theo Bộ luật Dân sự hiện hành cho phép là không vượt quá  20% /năm tức không vượt quá 1,666%/tháng, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Trường hợp lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính có thể vượt quá 20%/ năm theo quy định tại Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN , sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 18/2019/TT-NHNN:

  • Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.

Lãi suất cho vay tiêu dùng được xác định dựa vào sự tự điều chỉnh của Công ty tài chính nhưng phải được Ngân hàng Nhà nước thông qua và cho phép áp dụng. Các công ty tài chính thường cho vay tiêu dùng với lãi suất khá cao, trên 20%/năm  do pháp luật không có quy định cụ thể mức lãi suất trần và mức lãi suất tối đa của hình thức cho vay này..

>>>>xem thêm: Luật cho vay tiền cá nhân – mức lãi suất tối đa cho phép

Mức lãi suất cho vay tối đa

Mức lãi suất cho vay tối đa

Quy định về phần lãi suất vượt quá giới hạn

Mức lãi suất tối đa là 20%/năm, trường hợp lãi suất vượt quá mức lãi suất giới hạn thì phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Tuy nhiên, phần lãi suất đã vượt quá quy định hoàn toàn có thể được khấu trừ vào tiền vay theo sự thỏa thuận, đàm phán của các bên để giải quyết vấn đề lãi vượt quá giới hạn. Hiện nay không có một quy định cụ thể nào về vấn đề có được khấu trừ phần tiền lãi đã vượt quá lãi suất quy định vào tiền vay hay không. Do đó việc khấu trừ này có thể xảy ra trong thực tế.

Về bản chất, lãi là khoản tiền hoặc lợi ích vật chất mà bên vay phải trả thêm ngoài số tiền hoặc vật đã vay để cho bên cho vay. Lãi được chuyển từ người vay sang người cho vay khi hết hạn hợp đồng hoặc tùy sự thỏa thuận của các bên. Như vậy, khi phát hiện lãi suất đã vượt quá mức mà pháp luật quy định mà người vay đã trả cho người cho vay thì họ có thể không cần yêu cầu người cho vay trả lại phần tiền lãi bị vượt mức đó mà có thể yêu cầu trừ thẳng vào phần nợ gốc.

Trường hợp nếu cho vay với mới lãi suất quá cao người cho vay có thể bị xử lý hình sự theo Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội Cho vay lãi nặng lãi: Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Luật sư tư vấn về mức lãi suất cho vay

Luật sư chuyên lĩnh vực dân sự sẽ hỗ trợ khách hàng các công việc sau:

  • Tư vấn mức lãi suất theo quy định hiện hành.
  • Cung cấp các mức lãi suất cho vay.
  • Tư vấn các trường hợp lãi suất vượt quá mức quy định.
  • Hỗ trợ, tư vấn các loại lãi suất khi thực hiện giao dịch dân sự.
  • Luật sư hướng dẫn thủ tục khởi kiện người cho vay nặng lãi, lãi cao
  • Hỗ trợ giải quyết hậu quả khi cho vay với lãi suất vượt quá mức quy định.

Tư vấn về mức lãi suất cho vay

Tư vấn về mức lãi suất cho vay

Pháp luật quy định mức lãi suất cho vay nhằm cân bằng lợi ích giữa bên cho vay và bên vay. Mức cho van được áp dụng theo quy định Bộ luật Dân sự, tuy nhiên đối với một số lính vực khác sẽ được quy định chi tiết hơn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin liên hệ Luật L24H qua số hotline: 1900.633.716 để được các Luật sư tư vấn giải đáp kịp thời.

>> Tham khảo bài viết liên quan về lãi suất cho vay:

Scores: 4.51 (40 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716