Hướng dẫn công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với NLĐ

Hướng dẫn công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với NLĐ (người lao động) là dịch vụ pháp lý phổ biến hiện nay. Nhiều công ty phải cắt giảm chi phí do tình hình kinh tế. Trong đó có việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với người lao động. Do vậy, việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động cần được thực hiện đúng quy định pháp luật và chủ đề này sẽ trình bày trong bài viết sau đây, mời quý khách tham khảo.

Hướng dẫn công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

Hướng dẫn công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

Các trường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

Một mặt, việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động là quyền hợp pháp của người sử dụng lao động, được pháp luật quy định. Quyền này của người sử dụng lao động giúp họ chủ động trong việc quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Mặt khác, việc Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với Người lao động cũng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của Người lao động, đặc biệt là về thu nhập, việc làm. Do đó, việc thực hiện quyền này của Người sử dụng lao động cần được thực hiện đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của Người lao động.

Người sử dụng lao động (NSDLĐ) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) với người lao động (NLĐ) trong các trường hợp quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019 cụ thể như sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Ngoài những quy định nêu trên, căn cứ theo Điều 34 Bộ luật lao động 2019 thì trong trường hợp người sử dụng lao động và người lao động đều được quyền chấm dứt hợp đồng lao động bằng sự thỏa thuận của hai bên.

>>> Tham khảo thêm về: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp

Thời hạn báo trước cho người lao động khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động (NSDLĐ) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) với người lao động (NLĐ) trong các trường hợp quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. Tuy nhiên, để thực hiện quyền này, NSDLĐ phải tuân thủ các quy định của pháp luật, trong đó có nghĩa vụ thông báo trước cho NLĐ.

Nghĩa vụ thông báo trước cho NLĐ khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ là một trong những quy định quan trọng của pháp luật lao động nhằm bảo vệ quyền lợi của NLĐ. Nghĩa vụ này thể hiện sự tôn trọng của NSDLĐ đối với NLĐ, đồng thời giúp NLĐ có thời gian chuẩn bị cho việc chấm dứt HĐLĐ.

Thời hạn thông báo trước cho NLĐ khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ được quy định như sau:

Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 2 Điều 36 Bộ luật này:

  • Ít nhất 30 ngày làm việc đối với HĐLĐ có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 45 ngày làm việc đối với HĐLĐ đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng hoặc người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng theo Điều 31 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải thực hiện việc thông báo trước cho người lao động .

Trong trường hợp NSDLĐ không thực hiện nghĩa vụ thông báo trước cho NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì phải bồi thường cho NLĐ một khoản tiền ít nhất bằng hai tháng tiền lương theo HĐLĐ.

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo trước cho NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ cần lưu ý các quy định sau:

  • Thông báo trước cho NLĐ bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do chấm dứt HĐLĐ và thời điểm chấm dứt HĐLĐ.
  • Thông báo trước cho NLĐ đúng thời hạn theo quy định.

Việc thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo trước cho NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ là trách nhiệm của NSDLĐ, góp phần đảm bảo quyền lợi chính đáng của NLĐ.

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

Doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Công ty có phải bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 36 Bộ luật này, khi thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải có trách nhiệm thông báo trước cho người sử dụng lao động. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định một số trường hợp mà người sử dụng lao động không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 37 Bộ luật này. Mục đích của những quy định này là để bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Vì thế khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trái luật thì phải bồi thường cho người lao động.

Căn cứ theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Trách nhiệm khác?

trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định cụ thể như sau:

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn có trách nhiệm sau đây:

  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
  • Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Cơ sở pháp lý: Điều 48 Bộ luật Lao động 2019

Công ty không được đơn phương chấm dứt với người lao động khi nào?

Việc quy định các trường hợp NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ là một trong những quy định quan trọng của pháp luật lao động nhằm bảo vệ quyền lợi của NLĐ. Quy định này nhằm đảm bảo quyền làm việc, quyền hưởng lương, quyền lợi khác của NLĐ trong các trường hợp đặc biệt. Vì thế Bộ luật lao động cũng có quy định một số trường hợp NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ, bao gồm:

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Ngoài ra, NSDLĐ cũng không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với NLĐ vì lý do thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Căn cứ pháp lý: Điều 37 Bộ luật lao động 2019.

Luật sư lao động tư vấn khi công ty muốn chấm dứt hợp đồng trước hạn đúng luật

Luật sư tư vấn khi công ty chấm dứt hợp đồng

Luật sư tư vấn khi công ty chấm dứt hợp đồng

  • Tư vấn luật về các quy định của luật lao động;
  • Tư vấn các vấn đề cần lưu ý khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn;
  • Tư vấn hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật;
  • Tư vấn về bồi thường khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn;
  • Hỗ trợ soạn thảo và khởi kiện khi có mâu thuẫn đối với vấn đề chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  • Tư vấn về điều kiện áp dụng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Tư vấn quy định và các mức bồi thường, cách tính tiền bồi thường và các vấn đề liên quan khác khi có sự chấm dứt hợp đồng lao động trái luật (người lao động hoặc người sử dụng lao động)
  • Hỗ trợ chuẩn bị thủ tục hòa giải, thương lượng khi phát sinh tranh chấp
  • Đại diện theo ủy quyền để giải quyết tranh chấp lao động khi vụ án đã được Tòa án có thẩm quyền thụ lý, giải quyết;

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động nội bộ doanh nghiệp

Như vậy, khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn phải có trách nhiệm thông báo trước cho người lao động cũng như khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trái luật thì phải bồi thường cho người lao động. Nếu quý bạn đọc có nhu cầu cần được tư vấn pháp luật liên quan đến lao động, vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật lao động của Luật L24H qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí. Xin cảm ơn.

Scores: 4.9 (45 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716