Công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật khi công ty đơn phương chấm dứt hợp động lao động mà không thuộc các trường hợp được pháp luật quy định. Khi đó, công ty sẽ phải bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây, Luật L24H sẽ thông tin đến bạn mức bồi thường thiệt hại mà công ty phải chịu khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và các vấn đề pháp lý liên quan theo quy định của Luật Lao động.

Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Các trường hợp công ty được chấm dứt hợp đồng lao động

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật Lao động.
  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động.
  • Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

>>> Tham khảo thêm về trường hợp: Công ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Căn cứ xác định công ty chấm dứt hợp đồng trái luật

Các trường hợp công ty có thể đơn phương thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động như sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của công ty.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Do các yếu tố khách quan: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Khi đó, Công ty thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động mà không thuộc các trường hợp nêu trên thì hành vi chấm dứt hợp đồng lao động của công ty sẽ bị xem là chất dứt hợp đồng lao động trái luật

Ngoài ra, nếu công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng dưới đây thì có căn cứ xác định công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái luật:

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được công ty đồng ý
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Căn cứ Điều 31, Điều 36, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Lao động 2019.

Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái luật bồi thường như thế nào?

Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái luật bồi thường như thế nào?

Công ty chấm dứt hợp đồng trái luật phải bồi thường như thế nào?

Căn cứ Điều 41 Bộ Luật Lao động 2019 thì khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì công ty có nghĩa vụ như sau:

  • Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Trường hợp công ty đơn phương cho nghỉ và không báo trước cho người lao động đúng quy định thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì công ty phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động.
  • Trường hợp công ty không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Căn cứ Điều 41, Điều 46 Bộ luật Lao động.

Hướng xử lý yêu cầu công ty bồi thường

Thông qua tổ chức Công đoàn

Bạn có thể làm đơn nhờ sự can thiệp của tổ chức Công đoàn tại doanh nghiệp để bảo vệ quyền lợi của mình trong trường hợp này. Khi đó, tổ chức công đoàn sẽ phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp để cùng với tổ chức đại diện của NSDLĐ (nếu có) để thương thảo, đối thoại, hợp tác với NSDLĐ hỗ trợ giải quyết vấn đề vì Công đoàn có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NLĐ theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Lao động 2019.

Khởi kiện người sử dụng lao động ra Tòa án có thẩm quyền

Nếu như sự tham gia của Công đoàn không có hiệu quả thì bạn có thể làm đơn khởi kiện NSDLĐ ra Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền để Tòa án bảo vệ quyền lợi cho người lao động theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Khởi kiện yêu cầu công ty bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Khởi kiện yêu cầu công ty bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP. Trong đơn trình bày rõ nội dung, các căn cứ chứng minh người sử dụng lao động buộc nghỉ việc trái pháp luật và đưa ra yêu cầu bồi thường thiệt hại về tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội,…
  • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu (bản sao), sổ hộ khẩu (bản sao)
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm: hợp đồng lao động, quyết định xử lý kỷ luật sa thải hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, …

Trình tự thủ tục thực hiện

Thủ tục khởi kiện giải quyết đòi bồi thường khi bị đuổi việc được tuân thủ theo quy trình tố tụng dân sự, cụ thể như sau:

  • Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết
  • Tòa án xem xét đơn, nếu hợp lệ Tòa án thông báo cho người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí.

Tuy nhiên án phí của người lao động khởi kiện đòi bồi thường khi bị đuổi việc thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí tòa án, lệ phí tòa án quy định tại (điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14).

Trong trường hợp người khởi kiện được miễn tạm ứng án phí thì Thẩm phán thụ lý vụ án ngay sau khi nhận được đơn hợp lệ.

  • Tòa án kiểm tra, đánh giá hồ sơ, chuẩn bị xét xử.
  • Tòa án mở phiên tòa xét xử sơ thẩm.
  • Tòa án ban hành bản án/quyết định. Bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật và quyền, nghĩa vụ của các bên trong bản án phát sinh khi không có kháng cáo, kháng nghị.
  • Nếu các bên có kháng nghị/kháng cáo thì có thể tiến hành  phiên tòa phúc thẩm (nếu có).

Thời hạn giải quyết tuân theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử là 02 – 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án
  • Thời hạn mở phiên tòa xét xử là 01 – 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Khi công ty có quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không phù hợp thì người lao động nên xem xét lại những lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đó đó đã phù hợp hay chưa và có bị rơi vào các trường hợp được pháp luật quy định hay không. Từ đó có căn cứ để khởi kiện và đảm bảo được quyền lợi của bản thân mình.

Luật sư tư vấn khi bị công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

  • Tư vấn luật, lên phương án hiệu quả cho Khách hàng được giải quyết vấn đề lao động đúng pháp luật khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ để tiến hành bảo vệ người lao động;
  • Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện và tư vấn trình tự thủ tục Khởi kiện yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan tới khởi kiện công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như là hồ sơ, trình tự, thủ tục và các vấn đề pháp lý khác liên quan;
  • Đại diện Khách hàng nộp đơn khởi kiện, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền;
  • Đại diện khách hàng tham gia tố tụng tại Tòa án;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Khách hàng trước cơ quan tiến hành tố tụng với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động.

Việc công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, người lao động cần nắm được các quy định liên quan để đảm bảo được quyền lợi cho mình. Trên đây là thông tin tư vấn về hành vi công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề trên hoặc có nhu cầu cần được hỗ trợ các vấn đề lao động vui lòng liên hệ đến Luật sư tư vấn lao động Luật 24H qua số hotline 1900.633.716. Xin cảm ơn!

Scores: 4.8 (42 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc
Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân Sự, Giao Thông, Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 104 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716