Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp được thực hiện khi có căn cứ cho rằng người lao động đã vi phạm nghĩa vụ được thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của bên còn lại và có thể phải chịu trách nhiệm, bồi thường thiệt hại nếu quyết định trên trái pháp luật.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, có quy định về khái niệm về Hợp đồng lao động như sau:

”Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”

Theo đó, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể được thực hiện do 1 bên trong hợp đồng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể là đúng pháp luật hoặc trái pháp luật dựa trên các quy định của pháp luật mà cụ thể là Bộ luật lao động 2019.

Trường hợp doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng

don phuong cham dut hop dong duoc quy dinh nhu the nao

Đơn phương chấm dứt hợp đồng được quy định như thế nào

  • Phải báo trước cho người sử dụng lao động

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động chỉ có nghĩa vụ thông báo trước cho người lao động đối với trường nêu trên. Thời gian thông báo trước:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước cho người lao động

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Căn cứ quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động, nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, phát sinh các nghĩa vụ sau

  • Nhận lại người lao động đồng thời phải phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động; nếu vi phạm thời gian báo trước còn phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước;
  • Trường hợp người lao động không muốn quay lại làm việc thì ngoài các khoản tiền nêu trên, người sử dụng lao động phải trả thêm tiền trợ cấp thôi việc theo quy định;
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động, ngoài các khoản trên, người sử dụng lao động phải bồi thường thêm ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, người sử dụng lao động có các quyền sau đây theo Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019:

  • Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật có quyền được yêu cầu người lao động bồi thường (nếu người lao động gây thiệt hại).
  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
  • Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Luật sư tư vấn về hợp đồng lao động

Tư vấn về các điều khoản trong hợp đồng lao động

Tư vấn về các điều khoản trong hợp đồng lao động

  • Luật sư tư vấn về các trường hợp doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật
  • Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo nội dung, điều khoản trong hợp đồng lao động
  • Thay mặt doanh nghiệp giải quyết hậu quả khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
  • Tư vấn các loại hợp đồng lao động theo quy định hiện nay

Như vậy, khi người lao động có những thực hiện những hành vi gây ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp mà pháp luật có quy định thì doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải bồi thường. Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức pháp luật về vấn đề trên. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào cư tư vấn luật lao động, hãy liên hệ ngay với Luật L24H qua hotline: 1900.633.716 để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, chính xác nhất. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (19 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,755 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716