Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Hiện nay nhiều doanh nghiệp, công ty, những người sử dụng lao động cho chấm dứt hợp đồng không đúng theo quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động. Vậy hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là gì? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc này.

Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không

Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không

Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là việc người lao động hoặc người sử dụng lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không có sự thoả thuận và chấm dứt hợp đồng lao động không tuân thủ các trường hợp mà pháp luật cho phép mỗi bên được quyền đơn phương chấm dứt.

>>> Xem thêm: Công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động

  • Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  • Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp: Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc, không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận; Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn; Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định; Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Cơ sở pháp lý: Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Lưu ý: Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 36, 37 Bộ luật Lao động 2019.

Khi nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khi nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

>>> Xem thêm: Mẫu quyết định cho nghỉ việc

Hậu quả pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Người lao động

Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không được trợ cấp thôi việc. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định của Bộ luật này.

Cơ sở pháp lý: Điều 40 Bộ luật Lao động 2019.

Người sử dụng lao động

  • Người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Cơ sở pháp lý: Điều 41 Bộ luật lao động (BLLĐ) 2019.

>>> Xem thêm: Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bồi thường như thế nào?

Khởi kiện khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Về thẩm quyền:

Thẩm quyền giải quyết vụ án khởi kiện do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng là Tòa án nơi bị đơn cư trú, nơi bị đơn làm việc hoặc theo thỏa thuận của các bên.

Căn cứ pháp lý được quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.

Các loại giấy tờ:

Các loại giấy tờ cần nộp cho Tòa án để khởi kiện khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng là: Đơn khởi kiện; Hợp đồng và/hoặc các giấy tờ, biên bản liên quan đến việc giao kết hợp đồng; Các tài liệu chứng cứ liên quan đến quan hệ hợp đồng; quá trình thực hiện hợp đồng và việc thực hiện/không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng của các bên; Các tài liệu chứng cứ chứng minh thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng.

Khởi kiện khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khởi kiện khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Tư vấn về chấm dứt hợp đồng lao động

  • Tư vấn và giải đáp cho khách hàng mọi thắc mắc về hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng khi ký kết hợp đồng lao động;
  • Luật sư tư vấn những điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động phù hợp theo quy định của pháp luật;
  • Tư vấn, hỗ trợ pháp lý với đội ngũ các luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, giải đáp mọi vướng mắc, đáp ứng được những mong muốn mà khách hàng yêu cầu theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động nội bộ doanh nghiệp

Bài viết trên đã cung cấp cho Quý khách những thông tin cần thiết về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Hơn hết, Quý khách cần phải tuân thủ những quy định khi có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm về những vấn đề liên quan cần TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG, Quý khách vui lòng liên hệ Luật L24H qua số Hotline: 1900.633.716 để được luật sư lao động hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí 24/24.

Scores: 5 (25 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,808 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716