Hướng xử lý khi chủ thầu xây dựng không chịu trả lương cho thợ

Chủ thầu xây dựng không chịu trả lương cho thợ là trường hợp vi phạm pháp luật do người sử dụng lao động không thanh toán tiền lương cho người lao động. Đây là một sự ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích của người lao động. Tham khảo bài viết dưới đây để hiểu hơn về những quy định của pháp luật xung quanh vấn đề không trả lương của chủ thầu.

Chủ thầu xây dựng không chịu trả lương cho thợ

Chủ thầu xây dựng không chịu trả lương cho thợ

Quy định về trả lương cho người lao động

Nguyên tắc trả lương

Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương thì tiền lương của người lao động phải được trả đầy đủ và đúng hạn. Bên cạnh đó, pháp luật về lao động cũng quy định các hành vi không được phép thực hiện của người sử dụng lao động để đảm bảo được quyền và lợi ích cho người lao động một cách tốt nhất.

Hình thức, kỳ hạn trả lương

Về hình thức trả lương được quy định tại Điều 96 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:

  • Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
  • Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
  • Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, kỳ hạn trả lương được quy định như sau:

  • Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
  • Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
  • Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
  • Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Như vậy, chỉ trừ trường hợp có lý do bất khả kháng thì thời hạn trả lương mới được chậm trễ hơn so với thỏa thuận giữa hai bên. Tuy nhiên sự chậm trễ đó không được quá 30 ngày, nếu không người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm và phải đền bù tổn thất cho người lao động thỏa đáng.

Chủ thầu xây dựng không chịu trả lương cho thợ phải chịu trách nhiệm gì? 

Căn cứ theo nguyên tắc trả lương mà chúng tôi đã đề cập ở trên, chủ thầu xây dựng mà không trả lương cho thợ phải bị xử phạt hành chính theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP được ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm tử 301 người lao động trở lên.

Ngoài ra, chủ thầu còn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều này:

  • Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
  • Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, khi chủ thầu xây dựng không chịu trả lương cho thợ thì tùy vào mức độ sẽ bị phạt tiền tương ứng với các khung hình phạt theo quy định trên. Đồng thời, chủ thầu còn bị buộc trả tiền lương cộng với tiền lãi của số tiền lương bị chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Thanh toán tiền lương cho thợ xây

Thanh toán tiền lương cho thợ xây

Cách giải quyết khi chủ thầu xây dựng không chịu trả lương cho thợ

Khiếu nại

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP về giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực lao động:

  • Người lao động có quyền khiếu nại lần đầu về hành vi không trả lương của người sử dụng lao động tới người sử dụng lao động;
  • Người lao động có quyền khiếu nại lần hai về hành vi không trả lương của người sử dụng lao động tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc đã hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết.

Hòa giải

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động trên phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Căn cứ tại khoản 7 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, trong trường hợp hết thời hạn hòa giải hoặc hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng phương thức yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết.

>>>Xem thêm: Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động bằng trọng tài

Khởi kiện

Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người lao động có thể sử dụng phương thức khởi kiện ra Tòa án để được giải quyết tranh chấp lao động sau khi hòa giải không thành, hoặc hòa giải thành nhưng các bên thực hiện không đúng, hoặc không hòa giải trong thời hạn quy định.

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện.

Có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi hồ sơ khởi kiện thông qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có)

(cơ sở pháp lý Điều 190, BLTTDS 2015)

Bước 2: Phân công thẩm phán xem xét đơn

Khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý vụ án

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

(Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Bước 4: Tiến hành hòa giải

  • Nguyên tắc tiến hành hòa giải thực hiện theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015,

Bước 5: Chuẩn bị xét xử

Trong vòng 01 tháng để chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, ra các quyết định đình chỉ xét đơn, trưng cầu giám định, định giá tài sản, mở phiên tòa giải quyết việc dân sự… Nếu chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì có thể kéo dài thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu nhưng không vượt quá 01 tháng.

Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử ở phiên tòa sơ thẩm.

Điều 222 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

Trong trường hợp có những tình tiết khác hoặc yêu cầu khác của các bên khi giải quyết vụ án, trình tự xét xử vụ án dân sự sẽ được điều chỉnh và căn cứ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm (khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019).

Mẫu đơn khởi kiện

Mẫu đơn khởi kiện

>>>Xem thêm: Không trả lương cho nhân viên, công ty bị xử phạt thế nào?

Luật sư tư vấn xử lý khi bị nợ tiền lương

Với đội ngũ chuyên viên pháp lý, luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, giải quyết nhiều vấn đề trong nhiều lĩnh vực khác nhau, Luật L24H xin cung cấp dịch vụ tư vấn như sau:

  • Tư vấn pháp luật về vấn đề xử phạt người sử dụng lao động khi không trả lương cho người lao động;
  • Hướng dẫn người lao động làm hồ sơ, trình tự thủ tục để giải quyết vấn đề;
  • Hỗ trợ soạn thảo các văn bản, tài liệu có liên quan;
  • Giải đáp thắc mắc các vấn đề pháp lý về giải quyết tranh chấp lao động;
  • Nhận ủy quyền để đại diện khách hàng trong quá trình giải quyết vấn đề;
  • Nhân danh khách hàng tham gia thương lượng, hòa giải, thủ tục trọng tài hoặc tố tụng tại Tòa án.
  • Tham gia vào quá trình tố tụng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

Tình trạng chủ thầu xây dựng không chịu trả lương cho thợ đang diễn ra ngày càng tăng, làm ảnh hưởng nhiều về chất lượng cuộc sống của người lao động. Bài viết trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến việc xử lý chủ thầu khi không trả lương cho thợ. Nếu quý khách hàng có nhu cầu cần được hỗ trợ và tư vấn luật lao động, hãy liên hệ trực tiếp cho Luật L24H qua số Hotline: 1900.633.716 để được tư vấn luật lao động trong thời gian sớm nhất.

Scores: 4.5 (23 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716