Điều kiện xin hưởng án treo phạm tội trộm cắp tài sản

Điều kiện xin hưởng án treo phạm tội trộm cắp tài sản là những điều kiện cần phải có để Tòa án xem xét áp dụng án treo cho người bị kết án phạt tù. Việc xác định người phạm tội trộm cắp tài sản có được hưởng án treo không phụ thuộc vào từng vụ án cụ thể, bài viết sau đây của Luật L24H sẽ thông tin đến quý đọc giả các điều kiện xin hưởng án treo đối với tội trộm cắp tài sản.

Án treo tội trộm cắp tài sản

Án treo tội trộm cắp tài sản

Mức hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 với các khung hình phạt tương ứng cho từng trường hợp phạm tội như sau:

Trường hợp 1: Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trường hợp 2: Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau đây thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Trường hợp 3: Người phạm tội trộm cắp tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức.
  • Có tính chất chuyên nghiệp.
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm.
  • Hành hung để tẩu thoát.
  • Tài sản là bảo vật quốc gia.
  • Tái phạm nguy hiểm.

Trường hợp 4: Người phạm tội trộm cắp tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Trường hợp 5: Người phạm tội trộm cắp tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội trộm cắp tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tội trộm cắp tài sản bị xử phạt như thế nào?

>>> Xem thêm: Tội trộm cắp tài sản theo quy định Điều 137 Bộ luật Hình sự

Quy định về điều kiện hưởng án treo phạm tội trộm cắp tài sản

Các điều kiện được hưởng án treo

Căn cứ  khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và  Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 15/4/2022, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, khi đó người phạm tội sẽ được Tòa án xem xét về nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, người phạm tội có cần chấp hành hình phạt tù hay không; từ đó Tòa án cân nhắc áp dụng án treo đối với người phạm tội bị phạt tù khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Người phạm tội bị phạt tù không quá 3 năm.
  2. Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
  • Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
  • Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
  • Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
  1. Người phạm tội có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự 2015 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự 2015. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự 2015.
  2. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
  3. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  4. Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.

>>> Xem thêm: Các điều kiện hưởng án treo theo quy định mới nhất năm 2024

Những trường hợp không được hưởng án treo

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP), người phạm tội sẽ không được xem xét áp dụng án treo nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây:
  • Người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
  1. Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:
  • Người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng.
  • Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
  • Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.
  1. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, để được hưởng án treo cần phải đáp ứng các điều kiện nếu trên và không thuộc các trường hợp không được hưởng án treo.

Đang hưởng án treo mà phạm tội xử lý như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 4 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, khi người phạm tội được Tòa án quyết định cho hưởng án treo, Tòa án sẽ ấn định thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 01 năm và không được quá 05 năm.

Tuy nhiên, nếu trong thời gian thử thách được ấn định này mà người được hưởng án treo phạm tội mới thì Tòa án sẽ quyết định hình phạt đối với tội phạm mới và tổng hợp với hình phạt tù của bản án trước theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Bộ luật Hình sự 2015; nếu người phạm tội đã bị tạm giam, tạm giữ thì thời gian bị tạm giam, tạm giữ được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. Như vậy, người phạm tội phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo.

Luật sư tư vấn, bào chữa hưởng án treo phạm tội trộm cắp tài sản

Để có thể đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, khách hàng có thể liên hệ đến những luật sư có chuyên môn cao trong lĩnh vực tố tụng hình sự để nhận được dịch vụ pháp lý tốt nhất:

  • Tư vấn các điều kiện được hưởng án treo đối với tội trộm cắp tài sản.
  • Tư vấn các trường hợp không được hưởng án treo
  • Tư vấn cách xin hưởng án treo trong vụ án hình sự, tư vấn thủ tục thực hiện
  • Tư vấn, hỗ trợ thực hiện thu thập các tài liệu chứng cứ để chứng minh đủ điều kiện hưởng án treo
  • Tư vấn hồ sơ xin hưởng án treo đối với tội trộm cắp tài sản.
  • Tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục xin hưởng án treo đối với tội trộm cắp tài sản.
  • Soạn thảo đơn xin hưởng án treo và các văn bản khác có liên quan
  • Cung cấp Mẫu đơn kháng cáo xin hưởng án treo
  • Làm việc trực tiếp với thân chủ và những người có liên quan để thu thập chứng cứ hưởng án treo
  • Đưa ra các luận cứ để bào chữa cho thân chủ được hưởng án treo
  • Tham gia tranh tụng tại Tòa bào chữa hưởng án treo

Luật sư tư vấn về án treo đối với tội trộm cắp tài sản

Luật sư tư vấn về án treo đối với tội trộm cắp tài sản

Án treo là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù khi Tòa án xét thấy người phạm tội có đủ các điều kiện luật định và không cần thiết phải chấp hành hình phạt tù. Nếu quý khách hàng có tư vấn chuyên sâu và sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn bào chữa xin hưởng án treo, giảm nhẹ hình phạt, xin vui lòng liên hệ qua HOTLINE 1900.633.716 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất.

Các bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716