Mua đồ ăn trộm phạm tội gì, bị xử lý như thế nào?

Mua đồ ăn trộm phạm tội gì? Đây là câu hỏi mà nhiều người thường quan tâm khi không may mua phải tài sản có nguồn gốc trộm cắp, dù là vô ý hay cố ý. Để tránh rơi vào những tình huống khó xử, chúng ta cần nắm rõ quy định pháp luật về việc mua phải đồ ăn trộm, mức xử phạt hành vi tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có, cũng như truy cứu trách nhiệm hình sự tội tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có trong một số trường hợp. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề trên, để biết cách kiểm tra phòng tránh phạm tội.

Mua xe ăn trộm của người khác

Mua xe ăn trộm của người khác

Mua đồ ăn trộm phạm tội gì?

Đối với hành vi tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có sẽ có thể bị truy cứu về Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo quy định tại Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Để xử lý về tội này phải thỏa mãn 4 yếu tố cấu thành tội phạm cụ thể như sau:

Khách thể của tội phạm

Người phạm tội xâm phạm đến trật tự quản lý của nhà nước đối với tài sản do phạm tội mà có.

>>> Tham khảo thêm: Khách thể là gì? Khách thể của tội phạm trong Bộ Luật Hình sự

Mặt khách quan tội phạm

Hành vi khách quan:

  • Người nào không hứa hẹn trước; mà tiêu thụ tài sản biết rõ tài sản do phạm tội mà có; nhưng vẫn chuyển dịch quyền sở hữu như mua, bán, trao đổi, cho, tặng, sử dụng… tài sản cho người khác; mà mình biết rõ tài sản này là do người đó phạm tội mà có.
  • Biết rõ tài sản là do người khác phạm tội mà có: là có căn cứ chứng minh biết được tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội.
  • Tài sản do người khác phạm tội mà có: là tài sản do người phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội hoặc do người phạm tội có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ việc họ thực hiện hành vi phạm tội.
  • Như vậy cần phải chứng minh người tiêu thụ tài sản không hứa hẹn trước với người có được tài sản do phạm tội; biết rõ tài sản do phạm tội mà có thì người tiêu thụ tài sản sẽ bị xử lý về tội này.

Hậu quả pháp lý:

Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có; không quy định hậu quả gây ra do hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt. Tuy nhiên, nếu hậu quả do hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có gây ra cấu thành tội phạm độc lập thì người phạm tội còn bị truy cứu về các tội phạm tương ứng.

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là người có năng lực trách nhiệm hình sự; từ đủ 16 tuổi trở lên; người thực hiện hành vi tiêu thụ ở độ tuổi từ đủ 14 đến 16 tuổi; thì phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý; hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

>>> Tham khảo thêm: Chủ thể của tội phạm hình sự là gì?

Mặt chủ quan của tội phạm

Người tiêu thụ tài sản thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, với động cơ vụ lợi.

Vô ý mua nhầm đồ ăn trộm có tội không?

Như vậy, theo như phân tích phía trên, vô ý mua nhầm đồ ăn cắp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự do không đủ yếu tố cấu thành tội danh.

Mua phải đồ ăn trộm thì xử lý thế nào?

Người vô ý mua nhầm đồ cắp phát hiện đồ mà mình mua là đồ ăn cắp ví dụ như điện thoại, xe máy, ô tô,… là tang vật của người khác phạm tội mà có có thể do trộm cắp, cướp,… thì giao dịch này được coi là vô hiệu.

Do vậy, giao dịch dân sự khi mua điện thoại, xe máy, ô tô,… là giao dịch vô hiệu và các bên phải tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015, người vô ý mua nhầm đồ ăn cắp hoàn toàn có quyền yêu cầu người bán trả lại cho nhau những gì đã nhận, trong trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Ngoài ra, có thể khởi kiện ra Tòa yêu cầu Tòa án giải quyết trong trường hợp bên bán không trả lại cho người mua. Tuy nhiên, xét về mặt thực tế thì việc khởi kiện hoặc yêu cầu bên bán hoàn trả tiền rất khó có thể thực hiện vì khả năng cao sau khi bán được đồ ăn cắp thì người có dấu hiệu hành vi phạm tội sẽ thực hiện trốn tránh.

Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tránh khỏi tình trạng mua phải tài sản do phạm tội mà có thì cần xem xét nguồn gốc, giấy tờ, tình trạng của điện thoại, xe máy, ô tô,… có thế chấp, cầm cố, tranh chấp.

Mua phải điện thoại ăn trộm

Mua phải điện thoại ăn trộm

Mức xử phạt hành chính hành vi mua tài sản do trộm cắp mà có

Tài sản trộm cắp ở đây là bất kể đồ vật có giá trị vật chất; kể cả các loại giấy tờ có giá trị được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của con người. Nếu người trộm cắp thực hiện lần đầu và tài sản trộm cắp giá trị dưới 02 triệu đồng; thì người tiêu thụ tài sản trộm cắp có thể bị phạt hành chính.

Mức phạt hành chính với hành vi tiêu thụ tài sản trộm cắp được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

Theo quy định trên, người mua tài sản trộm cắp bị xử phạt khi biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có. Trường hợp họ không biết, thì không bị xử phạt.

Nếu người mua không được cung cấp thông tin đây là tài sản trộm cắp. Trường hợp là tài sản không phải đăng ký, thì họ mặc nhiên được xem là không biết nguồn gốc của tài sản; và không bị xử phạt.

Ngược lại, đối với tài sản phải đăng ký; người mua phải căn cứ vào giấy đăng ký để xác định ai là chủ sở hữu. Nếu không có giấy tờ hoặc có giấy đăng ký nhưng người bán không phải chủ sở hữu. Nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi mua bán; thì sẽ bị xử phạt hành chính.

Tóm lại, người mua tài sản trộm cắp mà bị phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng, nếu biết đó là tài sản trộm cắp nhưng cố ý thực hiện giao dịch mua bán.

Khi nào mua đồ ăn trộm bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Mua đồ ăn trộm bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Mua đồ ăn trộm bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Đồng phạm Tội trộm cắp tài sản (có sự hứa hẹn trước)

Theo quy định tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì đồng phạm là có hai người trở lên cố ý thực hiện một tội phạm. Nếu xét trong trường hợp, người tiêu thụ tài sản đã có sự hứa hẹn từ trước với người phạm tội trộm cắp tài sản rằng sẽ tiêu thụ tài sản do người phạm tội trộm cắp thì họ đã biết rõ về hành vi trộm cắp và cố ý gián tiếp xúi giục người phạm tội thực hiện hành vi. Hành vi này được xem là xúi giục người khác phạm tội hoặc tạo điều kiều kiện cho hành vi phạm tội xảy ra. Như vậy, lúc này ta có thể xác định người tiêu thụ tài sản chính là đồng phạm trong Tội trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Biết là đồ ăn trộm cắp nhưng vẫn mua

Theo quy định tại Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người biết rõ về tài sản mà mình tiêu thụ có nguồn gốc từ hành vi trộm cắp nhưng không có hứa hẹn từ trước thì phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Tùy vào giá trị tài sản cũng như quy mô và hành vi cụ thể mà bị xử phạt với các mức hình phạt khác nhau.

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Luật sư tư vấn tội tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có

  • Tư vấn quy định pháp luật về tội tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có
  • Tư vấn mức hình phạt đối với hành vi tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có
  • Luật sư bào chữa tội tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có

Tiêu thụ tài sản khi biết tài sản do trộm cắp mà có là hành vi vi phạm pháp luật, tuy nhiên tùy theo tính chất, mức độ, giá trị tài sản mà người phạm có thể phải chịu trách nhiệm khác nhau. Bài viết trên đã cung cấp thông tin về việc mua đồ ăn trộm phạm tội gì. Nếu Quý bạn đọc còn thắc mắc hoặc có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ hoặc sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa của chúng tôi, vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ, tư vấn cụ thể.

Scores: 4.74 (24 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,805 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716