Xử lý hành vi tự ý cầm cố tài sản của người khác như thế nào?

Xử lý hành vi tự ý cầm cố tài sản của người khác là việc xử lý người có hành vi vi phạm quy định pháp luật xâm phạm quyền lợi của người khác. Hành vi tự ý cầm cố tài sản của người khác là hành vi xâm phạm quyền sở hữu của người sở hữu tài sản bị cầm cố. Hành vi này cũng có thể được xem như tội phạm và bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Khi có tranh chấp về cầm cố tài sản, người bị thiệt hại có thể tố giác để đảm bảo quyền lợi cho bản thân.

Quy định về hành vi cầm cố tài sản của người khác

Quy định về hành vi cầm cố tài sản của người khác

Cầm cố tài sản người khác giao dịch đó có hiệu lực không?

Tại Điều 309 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về cầm cố tài sản như sau:

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Theo quy định trên, giao dịch cầm cố phát sinh khi bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Điều 112 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác”. Theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015, giao dịch dân sự vô hiệu là giao dịch không đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập;
  • Chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Theo quy định trên, người có hành vi cầm cố tài sản người khác giao dịch sẽ không thỏa mãn về mặt chủ thể để giao dịch dân sự có hiệu lực. Do đó chỉ có chính chủ sở hữu mới có quyền mang tài sản đi cầm cố hoặc ủy quyền cho người khác mang đi cầm cố. Như vậy, việc mang tài sản của người khác đi cầm cố mà không có sự đồng ý của người cho mượn và không có giấy tờ hợp pháp là vi phạm nguyên tắc về cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật nên giao dịch cầm cố này là trái pháp luật và được xem vô hiệu.

>>> Xem thêm: Nhận cầm cố xe không chính chủ có bị phạt không?

Cầm cố tài sản của người khác bị xử lý như thế nào?

Xử phạt hành chính

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Phạt tiền từ 2-3 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
  • Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
  • Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
  • Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
  • Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
  • Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
  • Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;
  • Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính.

Biện pháp khắc phục hậu quả đối với tội này là:

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
  • Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép;
  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Xử lý hình sự

Tự ý cầm cố tài sản của người khác có thể bị truy cứu hình sự

Tự ý cầm cố tài sản của người khác có thể bị truy cứu hình sự

 

Đối với hành vi tự ý cầm cố tài sản của người khác, dựa vào các biểu hiện hành vi do người phạm tội thực hiện để xác định tội danh. Nếu có các biểu hiện của hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị khép tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hoặc tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Tùy thuộc vào hành vi, giá trị tài sản cầm cố và các yếu tố khác quy định theo điều luật để xác định mức phạt tù hoặc hình phạt bổ sung như phạt tiền, tịch thu tài sản,…

Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Theo quy định trên thì hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi  lừa đảo, gian dối để làm người khác tin tưởng chiếm đoạt tài sản (tiền tài, vật chất, giấy tờ có giá trị) của người khác với nhiều hình thức khác nhau

Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản; hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối; hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó; hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện; khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác; hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng; và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Theo quy định trên thì hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó, hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải có giá trị từ bốn triệu đồng trở lên thì mới phạm vào tội này, nếu dưới bốn triệu đồng thì phải có đủ các điều kiện khác của điều luật như gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới phạm vào tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Như vậy, tùy thuộc vào tính chất hành vi vi phạm xác định tội danh người có hành vi tự ý cầm cố tài sản của người khác.

>>> Đọc thêm: Mượn xe người khác đi cầm cố phạm tội gì?

Thủ tục tố giác hành vi tự ý cầm cố tài sản người khác

Hồ sơ chuẩn bị

Hồ sơ tố giác tội phạm sẽ bao gồm:

  • Đơn trình báo công an;
  • CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);
  • Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,… có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).

>>>Đọc thêm: Mẫu đơn tố giác tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định về nơi nộp đơn tố giác tội phạm bao gồm các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận đơn tố giác sau:

  • Cơ quan điều tra
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Viện kiểm sát các cấp
  • Công an xã, phường, thị trấn, Đ

Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân có thể nộp đơn tố giác tội phạm tại các cơ quan, tổ chức trên. Các cơ quan tổ chức trên có trách nhiệm phải tiếp nhận đơn tố cáo và không được phép từ chối tiếp nhận đơn tố giác tội phạm (theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC)

Tuy nhiên, nơi nộp đơn tố giác tội phạm nêu trên không phải lúc nào cũng đồng thời là cơ quan, tổ chức giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 145 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015, thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm thuộc về các cơ quan sau:

  • Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền điều tra;
  • Viện kiểm sát trong trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động xác minh, kiểm tra tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không khắc phục.

Trình tự giải quyết đơn tố giác

Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn tố giác tội phạm, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định như: quyết định khởi tố vụ án hình sự; quyết định không khởi tố vụ án hình sự; quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Trường hợp vụ việc bị tố giác có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng.

Tư vấn tố giác hành vi cầm cố tài sản của người khác

luật sư tư vấn xử lý hành vi cầm cố tài sản của người khác

luật sư tư vấn xử lý hành vi cầm cố tài sản của người khác

Luật sư tư vấn nội dung các quy định xoay quanh hành vi cầm cố tài sản người khác bao gồm:

  • Tư vấn những hình phạt mà người cầm cố tài sản người khác trái pháp luật có thể bị áp dụng
  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến tội phạm cần tố giác, thủ tục, trình tự tố giác tội phạm;
  • Tư vấn về các quy định của pháp luật hình sự, cách thức xử lý vi phạm phụ thuộc vào độ tuổi của người phạm tội.
  • Hỗ trợ soạn thảo, nộp đơn tố giác, đơn từ khác,…
  • Đại diện thân chủ tham gia các hoạt động tố tụng hình sự từ giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử và các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm;
  • Tư vấn hướng bảo vệ quyền lợi tối ưu cho thân chủ, khách hàng.

Trên đây là bài viết mà Luật L24H đã tổng hợp về những vấn đề pháp lý liên quan đến hướng giải quyết về xử lý hành vi cầm cố tài sản của người khác. Đối với hành vi này, người bị hại có thể làm đơn tố giác gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn giải đáp thêm về các thông tin liên quan về yếu tố cấu thành tội, mức xử phạt, nhờ Luật sư hình sư tư vấn, bào chữa vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.633.716 để được luật sư lắng nghe và tận tình giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (12 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,748 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716