Nhận cầm cố xe không chính chủ có bị phạt không?

Nhận cầm cố xe không chính chủ có bị phạt không là vấn đề mà trên thực tế đã có nhiều sai phạm do các bên không nắm rõ quy định pháp luật dẫn đến vi phạm pháp luật về cầm cố tài sản. Bài viết sẽ cung cấp về cầm cố theo quy định pháp luật, xử phạt đối với người cầm xe và người nhận cầm xe không chính chủ. Sau đây là những nội dung cơ bản mà Luật L24H cung cấp về vấn đề trên.

Nhận cầm cố xe không chính chủ có bị phạt không

Nhận cầm cố xe không chính chủ có bị phạt không

Cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 về cầm cố tài sản như sau:

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Và hiệu lực của cầm cố tài sản được quy định theo Điều 310 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Như vậy, với quy định trên khi bên cầm cố tài sản là xe máy thì xe máy phải thuộc quyền sở hữu của người cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ với bên nhận nhận cầm cố. Do đó, việc cầm cố xe máy không chính chủ nghĩa là xe máy không thuộc sở hữu của người cầm cố là không đúng theo quy định của pháp luật về cầm cố tài sản.

Có được cầm xe không chính chủ không?

Theo quy định tại Điều 195 về quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu như sau:

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

Như vậy, với quy định trên thì người mang xe không chính chủ đi cầm cố phải có giấy ủy quyền hợp pháp của chủ sở hữu xe thì mới có thể cầm cố xe này. Trường hợp không có giấy ủy quyền của chủ xe mà vẫn cầm cố xe máy thì giao dịch cầm cố này là trái pháp luật.

>>> Xem thêm: Mượn xe người khác đi cầm cố phạm tội gì?

Xử phạt người nhận cầm xe không chính chủ

Xử phạt hành chính

Theo quy định tại điểm l Khoản 3 và điểm b Khoản 5 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về nhận cầm cố tài sản không chính chủ như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhận cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nhận cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, đối với người nhận cầm cố xe không chính chủ không có giấy ủy quyền hợp pháp của chủ xe nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì tùy theo trường hợp mà bị phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng hoặc từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Phạt tiền cầm cố xe máy trái luật

Phạt tiền cầm cố xe máy trái luật

Xử lý hình sự

Về xử lý hình sự, trường hợp bên nhận cầm đồ có dấu hiệu của tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được quy định tại Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

  • Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; tái phạm nguy hiểm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm: tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.
  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, trường hợp cầm xe không chính chủ mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì người nhận cầm cố có thể phải chịu phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 15 năm. Ngoài ra có thể chịu thêm hình phạt bổ sung phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu tài sản.

>>> Xem thêm: Mua đồ ăn trộm phạm tội gì?

Xử phạt đối với người cầm xe

Đối với người cầm cố xe máy không chính chủ mà bằng hành vi vi phạm pháp luật để chiếm đoạt xe của chủ sở hữu thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy, nếu người cầm cố thực hiện các hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác từ 4.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Xử lý hình sự cầm cố xe trái luật

Xử lý hình sự cầm cố xe trái luật

>>> Xem thêm: Dùng giấy tờ giả cầm cố phạm tội gì?

Tư vấn hành vi cầm cố xe không chính chủ

  • Tư vấn các quy định về cầm cố xe máy;
  • Nghiên cứu, xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định pháp luật;
  • Soạn thảo văn bản, tài liệu có liên quan;
  • Hướng dẫn thủ tục tố cáo với cơ quan chức năng để lấy lại xe;
  • Các vấn đề khác có liên quan.

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa

Như vậy, bài viết cũng đã phần nào cung cấp được các nội dung về quy định của pháp luật về cầm cố tài sản, xử phạt hành chính và xử lý hình sự đối với người nhận cầm cố, người cầm cố xe không chính chủ. Nếu Quý khách hàng có khó khăn hoặc thắc mắc gì về vấn đề trên, hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được các luật sư dân sự tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,748 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716