Người phạm tội hiếp dâm tự thú có được giảm nhẹ hình phạt không?

Người phạm tội hiếp dâm tự thú có được giảm nhẹ hình phạt không là thắc mắc của hầu hết tội phạm tội hiếp dâm bởi nỗi lo tâm lý về hình phạt. Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, việc tự thú có làm giảm nhẹ hình phạt đối với người phạm tội hiếp dâm hay không? Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H để biết chi tiết hơn về vấn đề trên

Người phạm tội hiếp dâm tự thú có được giảm nhẹ hình phạt

Người phạm tội hiếp dâm tự thú có được giảm nhẹ hình phạt

Thế nào là tự thú?

Khái niệm về tự thú được quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 4, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau: Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.

Như vậy, có thể hiểu tự thú là hành vi tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của người phạm tội trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.

Ngoài ra, người nào bị bắt, bị phát hiện về một hành vi phạm tội cụ thể, nhưng trong quá trình điều tra đã tự mình nhận tội và khai ra những hành vi phạm tội khác của mình mà chưa bị phát hiện thì cũng được coi là tự thú đối với việc tự mình nhận tội và khai ra những hành vi phạm tội của mình mà chưa bị phát hiện.

Tội hiếp dâm theo quy định của bộ luật Hình sự

Tội hiếp dâm là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 (Bộ luật Hình sự 2015) quy định, Hiếp dâm là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ

Khung hình phạt của tội hiếp dâm

Khung hình phạt của tội hiếp dâm

Khung hình phạt của tội hiếp dâm

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức;
  • Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
  • Nhiều người hiếp một người;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Có tính chất loạn luân;
  • Làm nạn nhân có thai;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
  • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
  • Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Như vậy, đối với tội hiếp dâm thì mức phạt tù cao nhất có thể lên tới 20 năm hoặc chung thân.

Lưu ý: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015.

Theo đó, hành vi “Hiếp dâm” sẽ bị xử lý hình sự, với hình phạt thấp nhất là 02 năm tù và cao nhất là 20 năm tù hoặc tù chung thân. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Chế tài xử lý được quy định rõ tại Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Nếu hiếp dâm người dưới 16 tuổi sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 142, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 với hình phạt cao nhất tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Ngoài ra, người thực hiện hành vi Hiếp dâm người dưới 16 tuổi còn phải đối mặt tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi được quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 52, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

>>> Xem thêm: Tội hiếp dâm bị phạt bao nhiêu năm tù?

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Theo đó, Điều 51 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội bao gồm:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
  • Và trong từng trường hợp cụ thể và hoàn cảnh cụ thể của người phạm tội mà Tòa án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

Tuy nhiên, các tình tiết giảm nhẹ theo quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

>>> Xem thêm: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Điều 51 Bộ luật Hình sự

Người phạm tội tự thú có được giảm nhẹ hình phạt hay không?

Luật sư cho biết, điểm d, khoản 1, Điều 3, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 nêu rõ một trong các nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội như sau:

  • Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra.

Đồng thời, theo quy định tại điểm r, khoản 1, Điều 51, Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội tự thú là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Như vậy, trường hợp người có hành vi phạm tội tự thú được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Khi đó, mức độ nguy hiểm của trường hợp phạm tội cụ thể giảm đi, đây sẽ là một trong những căn cứ quan trọng để Tòa án quyết định hình phạt cụ thể đối với người phạm tội.

Luật sư bào chữa giảm nhẹ hình phạt cho người tự thú

  • Tư vấn các quy định về tự thú, đầu thú.
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ án và các tình tiết giảm nhẹ có lợi cho khách hàng.
  • Thay mặt khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.
  • Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.

Luật sư bào chữa cho người tự thú hiếp dâm

Luật sư bào chữa cho người tự thú hiếp dâm

Luật hình sự quy định việc người phạm tội tự thú là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự kể cả đối với tội phạm hiếp dâm. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc, khó khăn cần luật sư hình sự tư vấn liên quan tới việc đầu thú hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa vụ án hình sự, hãy liên hệ với qua hotline 1900.633.716 để được luật sư chuyên môn hỗ trợ kịp thời.

Scores: 4.7 (35 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716