Bị vu khống về tội hiếp dâm thì phải làm sao?

Bị vu khống về tội hiếp dâm phải làm sao là câu hỏi mà nhiều người đang quan tâm bởi vì hành vi hiếp dâm là hành vi gây nhức nhối và đáng lên án của xã hội ngày nay. Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới danh dự đời sống của người bị vu khống. Bài viết dưới đây của tôi sẽ giải đáp thắc mắc nêu trên.

Vu khống người khác hiếp dâm

Vu khống người khác hiếp dâm

Các yếu tố cấu thành của Tội vu khống

Mặt khách quan

Người có một trong những hành vi dưới đây sẽ cấu thành tội vu khống:

  • Có hành vi bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Có hành vi lan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Có hành vi bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Người phạm tội thực hiện hành vi này có thể bằng cách nói trực tiếp hoặc thông qua các phương thức khác như qua phương tiện thông tin đại chúng, nhắn tin qua điện thoại di động.

Mặt khách thể

Tội phạm nêu trên xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Người phạm tội hoàn toàn nhận thức rõ được hậu quả xâm hại danh dự nhân phẩm của nạn nhân; thậm chí xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nạn nhân; người phạm tội hoàn toàn mong muốn hậu quả xảy ra.

Mặt chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

>>> Tham khảo thêm: Tội làm nhục người khác chịu hình phạt như thế nào?

Vu khống người khác thì bị xử lý như thế nào?

Xử lý khi bị người khác vu khống

Xử lý khi bị người khác vu khống

Xử phạt hành chính

Trong trường hợp không đủ yếu tố để cấu thành tội phạm, các hành vi vu khống, xuyên tạc người khác trên mạng xã hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP thì phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện các hành vi như cung cấp chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

Mức phạt nêu trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Trong trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạm tiền bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức (căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP)

Xử lý hình sự

Theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, việc xử lý hình sự đối với hành vi vu khống được thực hiện như sau:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm;

2. Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội với 02 người trở lên;
  • Phạm tội với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
  • Phạm tội với người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm trong các trường hợp:

  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Làm nạn nhân tự sát.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cần làm gì khi Bị vu khống về tội hiếp dâm

Bị vu khống tội hiếp dâm, cần làm gì

Bị vu khống tội hiếp dâm, cần làm gì

Khi bị vu khống về tội hiếp dâm thì đầu tiên, cần phải:

  1. Thu thập các tài liệu, chứng cứ về việc bị vu khống bôi nhọ:
  • Các bài đăng và hình ảnh bôi nhọ danh dự
  • Các bài đăng vu khống hiếp dâm
  • Ghi âm những lời lẽ, cuộc gọi vu khống, đe dọa.
  1. Sau khi thu thập các tài liệu, bằng chứng chứng minh bị vu khống nên làm đơn tố cáo ra cơ quan công an để tố cáo những người đó về tội vu khống người khác. Sau khi tiếp nhận đơn tố cáo, cơ quan công an sẽ có nghĩa vụ xác minh, điều tra và giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị vu khống.

>>> Xem thêm: Bôi nhọ danh dự, xúc phạm nhân phẩm người khác bị xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn tố cáo, tố giác hành vi vu khống hiếp dâm

  • Hướng dẫn các quy định pháp luật về tố cáo, tố giác hành vi vu khống;
  • Hướng dẫn soạn thảo, soạn thảo đơn tố cáo tố giác với cơ quan công an hay khởi kiện tại tòa;
  • Thay khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước;
  • Tư vấn các quy định pháp luật hình sự về tội vu khống;
  • Các công việc khác khi có yêu cầu

>>> Xem thêm: Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Hành vi vu khống người khác không chỉ gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm của người bị vu khống mà còn gây tổn thương đến tinh thần người bị vu khống. Bởi vậy, pháp luật có quy định rất rõ về tội vu khống. Nếu Quý khách hàng cần tôi tư vấn pháp luật hình sự về các vấn đề liên quan về tội vu khống, hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 1900.633.716 để được Luật sư Hình sự hỗ trợ.

Scores: 4.9 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,748 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716