Tội hiếp dâm bị phạt bao nhiêu năm tù theo quy định Bộ luật hình sự

Tội hiếp dâm bị phạt bao nhiêu năm tù là câu hỏi của rất nhiều bị can, bị cáo khi có hành vi quan hệ tình dục trái với ý muốn của người bị hại. Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định người phạm tội hiếp dâm có thể bị truy cứu hình sự phạt tù đến 20 năm tù giam hoặc tù chung thân. Bài viết sau đây của Luật L24H cung cấp những quy định cơ bản của pháp luật liên quan tới Tội hiếp dâm.

Tội hiếp dâm bị phạt bao nhiêu năm tù

Tội hiếp dâm bị phạt bao nhiêu năm tù

Tội hiếp dâm theo luật Hình sự

Theo khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây gọi là BLHS 2015) hiếp dâm là việc người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân.

Đối với tội Hiếp dâm được quy định tại Điều 141 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, người bị hại phải là người từ đủ mười sáu tuổi trở lên. Trong trường hợp người bị hại dưới 16 tuổi thì không cấu thành tội này mà cấu thành tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 142 BLHS 2015.

Tội hiếp dâm theo quy định của pháp luật

Tội hiếp dâm theo quy định của pháp luật

Khi nào thì bị truy cứu tội hiếp dâm

Khách thể

Xâm phạm đến quyền được tôn trọng và bảo vệ về danh dự, nhân phẩm thậm chí sức khỏe, tính mạng của con người.

Chủ thể

Chủ thể của tội phạm là người đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự đối với tội phạm được quy định Điều 141 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 về Tội Hiêp dâm. Ngoài ra, người từ đủ 14 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự cũng là chủ thể đối với tội Hiếp dâm nếu bị truy cứu theo các hành vi vi phạm được quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 141 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Cơ sở pháp lý: Điều 12 BLHS 2015

Mặt khách quan

Về hành vi:

Hành vi khách quan của Tội hiếp dâm gồm:

  • Sử dụng vũ lực: hành vi sử dụng sức mạnh về mặt thể chất, cơ thể của người phạm tội nhằm làm mất đi hoặc hạn chế khả năng phòng vệ, tự vệ, chống trả từ phía nạn nhân.
  • Đe doạ dùng vũ lực: sử dụng lời nói, cử chỉ, động tác nhưng chưa có hành động tác động trực tiếp đến người của nạn nhân, tuy nhiên lại khiển cho nạn nhân tin rằng nếu kẻ tấn công không thực hiện được hành vi giao cấu sẽ ngay lập tức sử dụng vũ lực đối với mình.
  • Lợi dụng nạn nhân trong tình trạng không thể tự vệ được: là việc người phạm tội lợi dụng tình trạng người bị hại ở trong một trong những hoàn cảnh sau đây để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Vấn đề này được hiểu như sau:
  • Người bị hại không thể chống cự được (ví dụ: người bị hại bị tai nạn, bị ngất, bị trói, bị khuyết tật… dẫn đến không thể chống cự được);
  • Người bị hại bị hạn chế hoặc bị mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi (ví dụ: người bị hại bị say rượu, bia, thuốc ngủ, thuốc gây mê, ma túy, thuốc an thần, thuốc kích thích, các chất kích thích khác, bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh khác… dẫn đến hạn chế hoặc mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi) (khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP)
  • Sử dụng thủ đoạn khác: bao gồm các thủ đoạn như đầu độc nạn nhân; cho nạn nhân uống thuốc ngủ, thuốc gây mê, uống rượu, bia hoặc các chất kích thích mạnh khác làm nạn nhân lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác; hứa hẹn cho tốt nghiệp, cho đi học, đi thi đấu, đi biểu diễn ở nước ngoài để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. (khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP)
  • Giao cấu: hành vi xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ, với bất kỳ mức độ xâm nhập nào( khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP)
  • Thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác: hành vi của những người cùng giới tính hay khác giới tính sử dụng bộ phận sinh dục nam, bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi…), dụng cụ tình dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, miệng, hậu môn của người khác với bất kỳ mức độ xâm nhập nào, bao gồm một trong các hành vi sau đây:

Thứ nhất, đưa bộ phận sinh dục nam xâm nhập vào miệng, hậu môn của người khác;

Thứ hai, dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi…), dụng cụ tình dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, hậu môn của người khác (khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP).

Hậu quả, mối quan hệ nhân quả

Tội hiếp dâm là tội phạm có cấu thành hình thức. Vì vậy tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội có hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với nạn nhân, không phân biệt việc giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đã kết thúc hay chưa.

Mặt chủ quan

Hình thức lỗi là cố ý trực tiếp người phạm tội nhận thức được hành vi phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra.

Mục đích là yếu tố bắt buộc để cấu thành tội danh. Người phạm tội thực hiện hành vi với mục đích giao cấu trái ý muốn với nạn nhân

Cơ sở pháp lý: Điều 141 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Khi nào thì bị truy cứu tội hiếp dâm

Khi nào thì bị truy cứu tội hiếp dâm

>> Xem thêm: Quan hệ với trẻ em dưới 17 tuổi tự nguyện có bị đi tù không?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội hiếp dâm

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 2 Điều 27 BLHS 2015. Theo đó, Tội hiếp dâm được quy định tại Điều 141 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 sẽ có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm.

  • Nếu hành vi phạm tội thuộc quy định tại khoản 1 Điều 141 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm;
  • Nếu hành vi phạm tội thuộc quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 141 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 15 năm;
  • Nếu hành vi phạm tội thuộc quy định tại khoản 3, điều 141 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm.

>> Xem chi tiết tại: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Khung hình phạt tội hiếp dâm

Khung hình phạt của tội hiếp dâm được quy định rõ ràng, cụ thể tại điều 141 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

1 Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức;
  • Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
  • Nhiều người hiếp một người;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Có tính chất loạn luân;
  • Làm nạn nhân có thai;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Tái phạm nguy hiểm.

3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên;
  • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
  • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4 Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

5 Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, đối với tội hiếp dâm thì mức phạt tù cao nhất có thể lên tới 20 năm hoặc chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Khung hình phạt tội hiếp dâm

Khung hình phạt tội hiếp dâm

Luật sư tư vấn về tội hiếp dâm, hướng bào chữa

  • Giải đáp thắc mắc về dấu hiệu cấu thành tội hiếp dâm;
  • Tư vấn về khách hàng về truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm đúng luật;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo, người tạm giam giữ, tạm giam tại các cơ quan tiến hành tố tụng trong vụ án hiếp dâm;
  • Tư vấn, hỗ trợ thu thập các tài liệu chứng cứ, biện pháp khắc phục hậu quả, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đúng quy định pháp luật;
  • Soạn thảo đơn kiến nghị, đơn xin miễn trách nhiệm hình sự và các đơn từ khác có liên quan để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng;
  • Luật sư bào chữa trực tiếp tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong vụ án hiếp dâm.

Tình trạng xâm phạm đến an toàn về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác đang xảy ra là một vấn nạn gây nhiều bức xúc, tranh cãi trong xã hội.  Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc gì về tội phạm hiếp dâm, xâm hại trẻ em dưới 18 tuổi hay có nhu cầu cầu được tư vấn luật về Hình sự vui lòng liên hệ Luật L24H qua số Hotline: 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/24. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (12 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 519 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716