Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng mới nhất theo quy định năm 2024

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng là một trong những loại di chúc. Di chúc thể hiện mong muốn của người lập di chúc về việc sử dụng di sản sau khi chết để thờ cúng tổ tiên, ông bà, cha mẹ,…Di chúc phải được công chứng và tuân theo các điều kiện có hiệu lực theo quy định của pháp luật Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin cần thiết về vấn đề này và mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng mới nhất.

Di chúc dùng vào việc thờ cúng

Di chúc dùng vào việc thờ cúng

Điều kiện để di chúc dùng vào việc thờ cúng có hiệu lực

Nội dung

Nội dung di chúc dùng vào việc thờ cúng cần bao gồm các nội dung sau: Người lập di chúc cần nêu rõ ý nguyện của mình về việc sử dụng di sản để thờ cúng. Di sản có thể là nhà đất, tiền bạc, tài sản khác,…

  • Người được hưởng di sản: Người lập di chúc cần chỉ định rõ người được hưởng di sản dùng vào việc thờ cúng. Người được hưởng di sản có thể là một hoặc nhiều người, bao gồm cả người thừa kế theo pháp luật và người không phải là người thừa kế theo pháp luật.
  • Người quản lý di sản: Người lập di chúc có thể chỉ định người quản lý di sản dùng vào việc thờ cúng. Người quản lý di sản có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản di sản và thực hiện việc thờ cúng theo ý nguyện của người lập di chúc.
  • Di sản dùng cho mục đích thờ cúng

Tương tự di chúc thông thường, nội dung di chúc dùng vào việc thừa kế cũng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật theo Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung của di chúc

Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Hình thức

Theo pháp luật Việt Nam, để lại di chúc vốn là một hành động pháp lý đề cao tính hình thức vì vậy cần tuân thủ các quy định để bản di chúc có hiệu lực, tránh trường hợp vô hiệu do vi phạm hình thức.Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức của di chúc: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Như vậy, di chúc dùng vào việc thừa kế cũng có thể được lập bằng các hình thức như sau

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Được lập toàn bộ bằng tay, không được đánh máy hoặc in sẵn, có chữ ký của người lập di chúc.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Được lập thành văn bản, có chữ ký của người lập di chúc và ít nhất hai người làm chứng. Người làm chứng phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có quyền, lợi ích liên quan đến nội dung di chúc.
  • Di chúc bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thực: Được lập thành văn bản, có chữ ký của người lập di chúc và được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.
  • Di chúc miệng (nếu có): chỉ được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Di chúc miệng phải được ghi lại và được hai người làm chứng cùng xác nhận. Trong thời hạn ba tháng, kể từ thời điểm người lập di chúc miệng chết, di chúc miệng phải được công chứng hoặc chứng thực.

Lưu ý: Di chúc phải được lập khi người lập di chúc còn minh mẫn, sáng suốt.

Di sản dùng vào việc thờ cúng

Di sản dùng vào việc thờ cúng

Di sản dùng vào việc thờ cúng

Di sản dùng cho việc thờ cúng là một phần di sản của người chết được người lập di chúc dành riêng cho việc thờ cúng tổ tiên, ông bà, cha mẹ,…theo Khoản 3 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015. Di sản này không được chia thừa kế theo pháp luật, mà được giao cho một người quản lý để thực hiện việc thờ cúng theo ý nguyện của người lập di chúc.

Di sản dùng cho việc thờ cúng có thể là bất kỳ loại tài sản nào, bao gồm:

  • Nhà ở
  • Đất đai
  • Tiền bạc
  • Tài sản khác như trang phục, vật dụng thờ cúng, đồ thờ cúng

Theo Điều 645.Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng:

  • Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
  • Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.
  • Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật

Di sản dùng cho việc thờ cúng có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiện lòng thành kính của người đã chết đối với tổ tiên, ông bà, cha mẹ của mình. Đồng thời, di sản này cũng góp phần duy trì và phát huy các phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng mới nhất

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện của một di chúc hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể, di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người lập di chúc và được công chứng hoặc chứng thực. Sau đây là mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng mới nhất, mời quý khách tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Ngày …….. tháng ……. năm …… tại địa chỉ:……… trước sự chứng kiến của hai người làm chứng,

Tôi là   ……………………………. Sinh năm: …………………………………………………………………………..

CMND/CCCD số ……………………… do  ……….. cấp ngày …………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………..

Nay trong tình trạng tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tôi tự nguyện lập bản Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản (di sản) của tôi, cụ thể như sau:

  1. Di sản

Di sản được định đoạt trong Di chúc này là toàn bộ tài sản của tôi có được khi còn sống, Cụ thể như sau:

1…………………………………………………………………………………………………

2.…………………………………………………………………………………………………

3.…………………………………………………………………………………………………

Đến thời điểm mở di chúc nếu những tài sản đã nêu trong Di chúc này dù có thay đổi về hiện trạng, tăng hoặc giảm giá trị thì vẫn được định đoạt theo Di chúc này.

  1. Người được hưởng di sản

Sau khi tôi chết đi thì toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi (di sản) nêu tại mục I của di chúc này thuộc về:

  1. Ông/bà: ………………………………………….. sinh ngày ………………………………………………………

CMND số: ……………………………. do Công an …………………… cấp ngày……/…./……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………..

  1. Ông/bà:: ………………………………………………….. sinh ngày……………………………………………….

CMND số: ……………………………. do Công an …………………… cấp ngày……/…./…………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………..

Ông/ bà …  là người được hưởng toàn bộ di sản, tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của tôi để lại được ghi trong bản di chúc này, do tôi không chuyển tài sản thuộc sở hữu của tôi cho bất cứ người nào khác.

III. Cam đoan của người lập di chúc.

– Những thông tin về nhân thân, thông tin về tài sản, di sản đã ghi trong Di chúc này là đúng sự thật.

– Toàn bộ các giấy tờ làm căn cứ để lập Di chúc này là do tôi cung cấp, các giấy tờ này được cơ quan có thẩm quyền cấp, không có sự giả mạo, tẩy xóa, thêm bớt làm sai lệch nội dung.

– Toàn bộ động sản và Bất động sản được định đoạt trong Di chúc này là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi theo quy định của pháp luật.

– Việc lập Di chúc này là hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

Tôi đã nghe người làm chứng đọc toàn văn bản Di chúc này và cũng đã tự mình đọc lại toàn bộ nội dung Di chúc, hiểu rõ, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của hai người làm chứng.

Hai người làm chứng có tên trong Di chúc này do tôi tự nguyện mời đến chứng kiến việc tôi lập di chúc. Di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng theo ý chí, nguyện vọng của tôi. Tôi không sửa đổi hoặc thêm bớt điều gì.

Di chúc này gồm …… trang đánh máy, tiếng Việt và được lập thành 02 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký tên, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Người làm chứng:

  1. Ông: ……………………………………….; Sinh năm: ……………………………………………………………..

CMND: số …………………. do Công an thành phố ……………………………………………………………..

cấp ngày ……………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………..

  1. Bà:……………………; Sinh năm: ……………………………………………………………………………………

CMND: số ……………. do Công an thành phố …………………………………………………………………..

cấp ngày ……………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………….

Những người làm chứng cam đoan tận mắt chứng kiến ông………và bà………. tự nguyện lập và ký, điểm chỉ vào bản Di chúc này.

NGƯỜI LÀM CHỨNG CHO DI CHÚC

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

>>> Tải mẫu: Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng

Di sản dùng việc thờ cúng được bán không?

Theo Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng:

  • Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng.
  • Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Theo đó, di sản này chỉ được sử dụng cho việc thờ cúng mà không được chia thừa kế. Đồng thời, phần di sản này được giao cho người được chỉ định trong di chúc để quản lý và thực hiện việc thờ cúng.

Như vậy, phần di sản dùng vào việc thờ cúng chỉ được dùng cho việc thờ cúng mà không thuộc quyền sở hữu của bất kỳ người thừa kế hoặc người nào khác.Việc để lại di sản thừa kế dùng cho việc thờ cúng được thực hiện theo ý chí của người lập di chúc. Các chủ thể hưởng di sản sẽ phải có nghĩa vụ tuân thủ và thực hiện đúng theo nội dung của bản di chúc. Phần di sản này không được chia thừa kế nên không được phép bán phần di sản này trừ trường hợp để thanh toán nghĩa vụ do người chết để lại mà toàn bộ di sản không đủ để thực hiện.

Tham khảo thêm một số bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

Luật sư tư vấn di chúc dùng vào việc thờ cúng

Tư vấn di chúc dùng vào việc thờ cúng

Tư vấn di chúc dùng vào việc thờ cúng

  • Soạn thảo, làm di chúc, các hình thức để đảm bảo hiệu lực của di chúc dùng cho việc thờ cúng,
  • Tư vấn luật về quyền thừa kế theo pháp luật, theo di chúc,
  • Liên hệ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục công chứng tại phòng công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật luật về thừa kế để phân chia tài sản thừa kế, phân chia người quản lý di sản thờ cúng,
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến đất hương hỏa, thờ cúng và một số vấn đề liên quan khác.

Để lại di chúc cho việc thờ cúng sẽ giúp người lập di chúc thực hiện được ý nguyện của mình về việc sử dụng di sản để thờ cúng tổ tiên,… Việc lập di chúc cần phải tuân thủ đúng nội dung và hình thức theo luật định để tránh trường hợp bị vô hiệu. Nếu quý đọc giả cần tư vấn về vấn đề trên hoặc cần sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn thừa kế của Luật L24H hỗ trợ tư vấn, soạn thảo di chúc, quý khách hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí.

Scores: 4.8 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716