Lập Di chúc đất để làm từ đường, không cho bán được không?

Lập di chúc đất để làm từ đường, không cho bán được không? Hiện nay, việc để lại thừa kế đất đai khá phổ biến, trong đó không chỉ là để thừa kế cho con cái mà còn để lại một phần đất thừa kế để làm từ đường. Tuy nhiên, để có một bản di chúc hợp pháp cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp những thông tin về lập di chúc đất làm từ đường cũng như là việc chuyển nhượng đất sau khi được hưởng thừa kế.

Lập di chúc đất để làm từ đường

Lập di chúc đất để làm từ đường

Quy định của pháp luật về lập di chúc

Nội dung của di chúc

Căn cứ Điều 631 Bộ luật dân sự 2015, di chúc bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản

Ngoài các nội dung được liệt kê ở trên, di chúc có thể có các nội dung khác

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Mẫu Di chúc

Mẫu Di chúc

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách lập di chúc hợp pháp

Điều kiện để có một di chúc hợp pháp

Để có một di chúc hợp pháp thì cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, Di chúc hợp pháp phải đảm bảo có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Thứ hai, Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Thứ ba, Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Thứ tư, Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Thứ năm, Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

>>>Xem thêm: Di chúc miệng hợp pháp khi nào?

Căn cứ để một di sản trở thành một di sản dùng vào việc thờ cúng

Căn cứ điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 để một di sản trở thành một di sản dùng vào việc thờ cúng thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người để lại di sản thể hiện rõ ý chí của mình là để một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thông qua di chúc bằng văn bản hoặc bằng miệng theo quy định của pháp luật
  • Di chúc đáp ứng các điều kiện để có một di chúc hợp pháp và không rơi vào một trong các trường hợp di chúc không có hiệu lực được quy định tại khoản 2 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015
  • Không rơi vào trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó.

Như vậy, một di sản trở thành một di sản dùng vào việc thờ cúng cần phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện trên.

Lập di chúc đất để làm từ đường và không cho bán thì có được không?

  • Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển giao tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Do đó, người lập di chúc có quyền để lại một phần di sản, cụ thể là đất để làm từ đường mà không trái với quy định của pháp luật
  • Tại khoản 1 Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định rằng Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
  • Theo quy định này thì trong trường hợp người lập di chúc để lại một phần đất dùng vào việc thờ cúng thì phần đất đó không được phép chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng.
  • Tuy nhiên, di chúc phải đáp ứng các điều kiện để có một di chúc hợp pháp, không thuộc một trong các trường hợp di chúc không có hiệu lực và không rơi vào trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó.

Như vậy, người lập di chúc đất để làm từ đường và có quyền không cho bán mảnh đất đó nếu di chúc đó hợp pháp và không rơi vào trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ của người đó.

Lập di chúc thừa kế đất đai nhưng có điều kiện không được chuyển nhượng có được không?

Căn cứ khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì thừa kế Quyền sử dụng đất là một trong những hình thức chuyển Quyền sử dụng đất từ người này sang người khác (khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013)

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 có quy định:đối với trường hợp nhận thừa kế Quyền sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất có có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Như vậy, trong di chúc thừa kế đất đai mà không phải để đất vào việc dùng cho thờ cúng thì người nhận di sản là Quyền sử dụng đất có quyền chuyển nhượng

Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến di chúc

  • Tư vấn các hình thức của di chúc;
  • Hướng dẫn thủ tục lập di chúc tại nhà;
  • Tư các điều kiện để trở thành một di chúc hợp hợp pháp;
  • Tư vấn trình tự công chứng di chúc;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ để công chức di chúc tại Văn phòng công chức;
  • Hướng dẫn các nội dung cần có trong một bản di chúc.

Luật sư tư vấn thủ tục công chứng di chúc

Luật sư tư vấn thủ tục công chứng di chúc

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất hương hỏa thờ cúng

Di chúc là kết quả hành vi pháp lý đơn phương của người chết để lại. Tuy nhiên, không phải di chúc nào cũng phân chia di sản cho một chủ thể nhất định mà có những di chúc sẽ dành riêng một phần di sản để xây dựng từ đường thờ cúng.  Nếu khách hàng có bất kỳ sự thắc mắc nào hay cần sự hỗ trợ thì hãy liên hệ Luật L24H qua Hotline: 1900.633.716 để được các Luật sư chuyên về thừa kế tư vấn kịp thời và hiệu quả. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (32 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716