Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc công chứng không?

Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc công chứng không là một vấn đề được nhiều người dân quan tâm và thắc mắc. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng là một trong những nội dung quan trọng, đảm bảo tính minh bạch và đáp ứng các yêu cầu pháp lý trong quá trình thực hiện giao kết và quản lý tài sản. Bài viết này sẽ cung cấp các thông tin, giúp quý bạn đọc nắm rõ  quy định của pháp luật xung quanh hợp đồng đặt cọc.

Quy định về hợp đồng đặt cọc

Quy định về hợp đồng đặt cọc

Giá trị pháp lý của hợp đồng qua công chứng

Điều 5 của Luật Công chứng 2014 quy định về giá trị của văn bản công chứng. Theo đó, văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Sau khi có yêu cầu công chứng, công chứng viên phải kiểm tra tính pháp lý của các giấy tờ tùy thân, giấy tờ về tài sản… rồi chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch.

Cũng theo quy định tại Điều 5 của Luật Công chứng 2014, các loại hợp đồng, giao dịch khi được công chứng sẽ có giá trị như một chứng cứ và không phải chứng minh các sự kiện, tình tiết trong đó trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Như vậy, một hợp đồng, giao dịch khi qua công chứng thì sẽ được ghi nhận và bảo đảm về mặt nội dung, hình thức cũng như tính pháp lý của văn bản đó.

>>> Xem thêm: Ký hợp đồng đặt cọc có cần người làm chứng không?

Công chứng có phải là điều kiện để hợp đồng đặt cọc có hiệu lực

Căn cứ theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc đặt cọc như sau:

  • Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
  • Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, về mặt quy định pháp lý, pháp luật không đặt ra yêu cầu hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải thực công chứng, chứng thực, việc công chứng, chứng thực có thể do hai bên tự thỏa thuận với nhau.

Theo khoản 2, Điều 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì các giao dịch mà theo quy định của pháp luật phải công chứng chứng thực, đăng ký thì phải thực hiện.

Căn cứ Điều 459 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 122 của Luật Nhà ở năm 2014, Điều 167 của Luật Đất đai 2013, có thể đơn cử kể đến các loại hợp đồng buộc công chứng bao gồm:

  • Hợp đồng tặng cho bất động sản;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Văn bản thừa kế quyền sử dụng đất

Theo đó, hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không là một trong các loại hợp đồng phải công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Do đó, công chứng sẽ không phải là điều kiện để hợp đồng đặt cọc nhà đất có hiệu lực theo pháp luật.

Như vậy, luật không quy định bắt buộc phải thực hiện việc công chứng đối với hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, để bảo đảm tính pháp lý cũng như phòng ngừa trường hợp tranh chấp xảy ra, chúng ta cũng có thể thực hiện việc công chứng Hợp đồng đặt cọc.

>>>Xem thêm: Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào

Thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc

Sau khi tìm hiểu được câu trả lời cho vấn đề “Hợp đồng đặt cọc có phải công chứng không?” bài viết sẽ giải đáp chi tiết về thủ tục công chứng loại hợp đồng này theo hướng dẫn của Luật Công chứng hiện hành. Cụ thể như sau:

Hồ sơ chuẩn bị

Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Luật công chứng 2014 thì các bên cần chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ sau đây để tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc:

  • Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu do tổ chức hành nghề công chứng cung cấp).
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch.
  • Giấy tờ về người yêu cầu công chứng: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn sử dụng; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bản án/quyết định ly hôn…).
  • Giấy tờ về tài sản đặt cọc: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng mua bán…
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Giấy tờ phải xuất trình là bản sao, có thể có chứng thực hoặc không. Trong quá trình công chứng hợp đồng đặt cọc, người yêu cầu và các bên trong quan hệ đặt cọc phải xuất trình kèm theo bản chính để công chứng viên kiểm tra, đối chiếu.

Cơ quan thực hiện

Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của các tổ chức hành nghề công chứng. Theo quy định của Luật Công chứng 2014 thì tổ chức hành nghề công chứng bao gồm phòng công chứng và văn phòng công chứng.

Thời gian, trình tự thực hiện

Theo Điều 43 Luật Công chứng năm 2014 quy định thời gian công chứng hợp đồng đặt cọc là từ 02 – 10 ngày làm việc. Trong đó, việc kéo dài đến 10 ngày làm việc chỉ áp dụng trong trường hợp đặt cọc có nội dung phức tạp.

Huỷ hợp đồng đặt cọc có công chứng như thế nào?

Điều kiện để hủy bỏ hợp đồng có công chứng

Điều kiện để hủy bỏ hợp đồng có công chứng

  • Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Theo đó, khi hợp đồng đã được công chứng thì các bên phải có nghĩa vụ thi hành; nếu trường hợp bên nào không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng thì bên khác còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Một trong các yêu cầu có thể đưa ra khởi kiện tại Tòa đó là Yêu cầu Tòa án tuyên bố hủy bỏ hợp đồng đã giao kết và đã được công chứng đó nếu rơi vào các trường hợp giao dịch hủy bỏ theo pháp luật dân sự. Điều 423 Bộ luật Dân sự quy định các trường hợp hủy bỏ hợp đồng sau đây:

  • Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
  • Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Ngoài ra, còn các trường hợp hủy bỏ hợp đồng khác như:

  • Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ (Điều 424)
  • Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện (Điều 425)
  • Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng (Điều 426)

Một cách giải quyết khác, đó là nếu các bên trong hợp đồng đã công chứng cùng thống nhất muốn hủy bỏ hợp đồng thì các bên sẽ tiến hành thủ tục “Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch” theo quy định của pháp luật công chứng. Cụ thể, theo quy định tại Điều 51 Luật Công chứng 2014, khi các bên nhất trí hủy bỏ hợp đồng đã công chứng thì sẽ tiến hành như sau:

  • Tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó phải có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản về việc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng
  • Việc công chứng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
  • Thủ tục công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch

>>>Xem thêm: Các biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng

Luật sư tư vấn về hợp đồng đặt cọc

tư vấn về hợp đồng đặt cọc

tư vấn về hợp đồng đặt cọc

Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ khi đặt cọc hợp đồng, quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư để được tư vấn các nội dung liên quan đến hợp đồng đặt cọc bao gồm:

  • Tư vấn về việc xác lập hợp đồng đặt cọc;
  • Tư vấn hình thức, chủ thể, nội dung hợp đồng đặt cọc hợp pháp;
  • Tư vấn về công chứng hợp đồng đặt cọc;
  • Tư vấn hướng xử lý vi phạm hợp đồng đặt cọc;
  • Soạn thảo văn bản, đơn từ liên quan hỗ trợ khi phát sinh tranh chấp;
  • Luật sư, đại diện theo ủy quyền cho khách hàng làm việc các cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng đúng luật.

>>>Xem thêm: Có được đòi lại tiền thuê nhà khi hợp đồng mua nhà không công chứng

Như vậy, luật không quy định bắt buộc phải thực hiện việc công chứng đối với hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, để bảo đảm tính pháp lý cũng như phòng ngừa trường hợp tranh chấp xảy ra, chúng ta nên thực hiện việc công chứng Hợp đồng đặt cọc. Nếu quý khách còn bất kỳ vướng mắc cần luật sư tư vấn hợp đồng xin vui lòng liên hệ hotline 1900.633.716 để được luật sư hỗ trợ trực tuyến miễn phí.

Scores: 4.5 (21 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,748 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716