Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào

Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào? Khi vi phạm các điều kiện có hiệu lực do pháp luật quy định nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Hình thức và nội dung của hợp đồng được quy định theo Bộ luật Dân sự 2015. Ở Luật L24H sẽ hướng dẫn cho Quý khách những trường hợp khi hợp đồng vô hiệuxác định lỗi khi có vi phạm về hợp đồng.

Quy định về hợp đồng đặt cọc

Quy định về hợp đồng đặt cọc

Hợp đồng đặt cọc được quy định như thế nào?

Về hình thức

Hiện nay thì Bộ luật dân sự 2015 không có quy định cụ thể hợp đồng đặt cọc phải được thể hiện dưới hình thức nào, cụ thể việc đặt cọc được quy định như sau:

  • Đặt cọc là việc một bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
  • Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, có thể kết luận theo quy định của Bộ luật dân sự hiện hành thì không bắt buộc hợp đồng đặt cọc phải được thể hiện hằng văn bản và không có quy định phải có công chứng, chứng thực tuy nhiên nên đảm bảo tính pháp lý cao thì các bên giao kết vẫn có thể tiến hành công chứng hợp đồng được.

Cơ sở pháp lý: Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015

Về nội dung

Giao dịch đặt cọc là một giao dịch phổ biến trên thực tế, thường được thể hiện dưới hình thức bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Theo đó, hợp đồng đặt cọc gồm những nội dung cụ thể như: thông tin các bên, tài sản đặt cọc, mục đích đặt cọc, thời hạn đặt cọc, quyền và nghĩa vụ của các bên, chữ ký của hai bên,…..Các thông tin trên được thỏa thuận càng chi tiết thì càng giảm thiểu những rủi ro, tranh chấp phát sinh sau này.

Về điều kiện đảm bảo để hợp đồng có hiệu lực:

  • Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Thẩm quyền của chủ thể khi giao kết hợp đồng
  • Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội
  • Hình thức hợp đồng
  • Hợp đồng không giả tạo
  • Tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện

Lưu ý: Trong trường hợp, hợp đồng đặt cọc đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng đó có giá trị pháp lý, không nhất thiết phải có công chứng trong trường hợp này.

Cơ sở pháp lý: Điều 117, Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015

Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào?

Các điều kiện để hợp đồng đặt cọc có hiệu lực như sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

Nếu hợp đồng đặt cọc không có một trong các điều kiện trên thì vô hiệu.

Cơ sở pháp lý: Điều 117, Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015

Khi nào hợp đồng đặt cọc vô hiệu?

Khi nào hợp đồng đặt cọc vô hiệu?

Các trường hợp Hợp đồng đặt cọc vô hiệu thường gặp

  • Hợp đồng đặt cọc vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do giả tạo.
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do bị nhầm lẫn.
  • Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
  • Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
  • Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
  • Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

Cơ sở pháp lý: Điều 117, Điều 407 Bộ luật dân sự 2015 và Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

Xác định lỗi trong hợp đồng đặt cọc.

Xác định lỗi trong hợp đồng đặt cọc khi có vi phạm của một bên hoặc cả hai bên chủ thể tham giao dịch. Theo quy định, thì bên nào có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặc bị vô hiệu, thì phải chịu phạt cọc và bồi thường cho bên bị thiệt hại

Cơ sở pháp lý: Điều 363 Bộ luật Dân sự 2015, Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

Hậu quả pháp lý hợp đồng đặt cọc vô hiệu

  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu thì không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết hợp đồng từ thời điểm giao kết.
  • Khi hợp đồng đặt cọc vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền.
  • Bên có lỗi mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên kia.
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015

Xác định lỗi khi hợp đồng đặt cọc vô hiệu

Xác định lỗi khi hợp đồng đặt cọc vô hiệu

Trách nhiệm chịu phạt cọc của các bên

Trong trường hợp có tranh chấp về đặt cọc mà các bên không có thoả thuận khác về việc xử lý đặt cọc, thì việc xử lý được thực hiện như sau:

  • Trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng hoặc chỉ để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng hoặc vừa để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng vừa để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng thì bên nào có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặc bị vô hiệu, thì phải chịu phạt cọc
  • Trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng mới có sự vi phạm làm cho hợp đồng không được thực hiện hoặc mới phát hiện hợp đồng bị vô hiệu thì không phạt cọc.
  • Trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định điều kiện nếu đặt cọc bị vô hiệu là hợp đồng cũng bị vô hiệu, thì hợp đồng đương nhiên bị vô hiệu khi đặt cọc đó bị vô hiệu. Việc xử lý đặt cọc bị vô hiệu và hợp đồng bị vô hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015
  • Trường hợp bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; hoặc bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Cơ sở pháp lý: Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

Tư vấn hợp đồng đặt cọc

Tư vấn, soạn thảo.

  • Tư vấn trực tiếp, soạn thảo văn bản;
  • Chuẩn bị hồ sơ để làm các thủ tục pháp lý, …
  • Theo dõi, giám sát, cố vấn trong quá trình thực hiện hợp đồng đặt cọc;
  • Tư vấn, soạn thảo, đàm phán các nội dung điều chỉnh trong hợp đồng đặt cọc;
  • Thực hiện công chứng hợp đồng đặt cọc thay cho khách hàng để đảm bảo sự an toàn pháp lý khi có tranh chấp
  • Cung cấp các mẫu hợp đồng đặt cọc có sẵn để khách hàng lựa chọn;
  • Tư vấn hướng giải quyết những tranh chấp về hợp đồng đặt cọc theo quy định pháp luật;
  • Soạn thảo, đơn từ cần thiết cho các thủ tục hành chính, trong quá trình tố tụng như đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, …

>>>Tham khảo thêm về: Tư vấn soạn thảo hợp đồng

Giải quyết tranh chấp

  • Thực hiện tư vấn, tham gia đàm phán hòa giải, giải quyết các vấn đề tranh chấp hợp đồng đặt cọc;
  • Rà soát lại và tư vấn sửa đổi điều khoản trong hợp đồng đặt cọc;
  • Tư vấn căn cứ pháp lý để xác định lỗi trong quan hệ tranh chấp hợp đồng đặt cọc;
  • Đại diện hoặc cùng khách hàng tiến hành thương lượng hòa giải với đối tác tranh chấp;
  • Làm việc với các cơ quan Trọng tài thương mại, tòa án và các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện giải quyết tranh chấp;

>>>Tham khảo thêm về: Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Qua bài viết này, Luật L24H muốn chia sẻ về những thông tin hữu ích với Quý bạn đọc về hợp đồng đặt cọc vô hiệu cũng như các dịch vụ liên quan đến hợp đồng tại Luật 24H. Nếu quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc liên quan đến cơ sở pháp lý hoặc cần hỗ trợ thì xin vui lòng liên hệ đến Luật sư tư vấn Luật 24H qua số HOTLINE 1900.633.716 để được tư vấn chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Scores: 5 (18 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 372 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716