Giải quyết tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

Tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là tình huống phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Pháp luật đã quy định khá cụ thể về các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện công trình xây dựng. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các tranh chấp về các biện pháp bảo đảm này vẫn thường xuyên xảy ra và việc giải quyết tranh chấp khá phức tạp. Bài viết sau đây, Luật L24H sẽ tư vấn chi tiết cho quý bạn đọc về vấn đề này.

Giải quyết tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

Giải quyết tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) thì:

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo đó hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên:

  • Bên giao thầu: là chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền.
  • Bên nhận thầu: là nhà thầu thi công có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra Điều 140 của Luật này cũng quy định thêm về việc có thể phân chia hợp đồng xây dựng dựa trên tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng.

Theo đó, dựa theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm các loại sau:

  • Hợp đồng tư vấn xây dựng;
  • Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
  • Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
  • Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay;
  • Hợp đồng xây dựng khác.

Căn cứ theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng có thể gồm các loại sau:

  • Hợp đồng trọn gói;
  • Hợp đồng theo đơn giá cố định;
  • Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
  • Hợp đồng theo thời gian;
  • Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
  • Hợp đồng theo giá kết hợp;
  • Hợp đồng xây dựng khác.

Có thể thấy có rất nhiều loại hợp đồng xây dựng khác nhau theo quy định của pháp luật, việc xác định đúng loại hợp đồng xây đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.

Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

Thực hiện hợp đồng xây dựng

Thực hiện hợp đồng xây dựng

Căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định 37/2015/NĐ-CP về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng thì:

  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình thức bảo lãnh.
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại tiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị. Riêng hợp đồng tư vấn xây dựng, hợp đồng giao khoán nội bộ, hợp đồng xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu do các hộ dân thực hiện và những hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện không bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng.

Qua đó có thể thấy các hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:

  • Đặt cọc: Bên nhận thầu đặt cọc một khoản tiền cho bên giao thầu để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình. Nếu bên nhận thầu vi phạm hợp đồng, bên giao thầu có quyền giữ lại khoản tiền đặt cọc.
  • Ký quỹ: Bên nhận thầu nộp một khoản tiền vào quỹ ký quỹ tại tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình. Khi bên nhận thầu hoàn thành nghĩa vụ, tổ chức tín dụng sẽ trả lại khoản tiền ký quỹ.
  • Bảo lãnh: Một tổ chức tín dụng hoặc tổ chức bảo lãnh khác (bên bảo lãnh) cam kết với bên giao thầu sẽ thanh toán cho bên giao thầu một khoản tiền nhất định nếu bên nhận thầu vi phạm hợp đồng.

Lưu ý, không phải tất cả hợp đồng xây dựng đều cần phải có biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, các loại hợp đồng sau có thể không cần có biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

  • Hợp đồng tư vấn xây dựng, hợp đồng giao khoán nội bộ, hợp đồng xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu do các hộ dân thực hiện
  • Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện không bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng.

Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 16 Nghị định 37/2015/NĐ-CP cũng quy định thêm về mức bảo đảm thực hiện hợp đồng rằng: Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận.

Như vậy, mức yêu cầu biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mà các bên đưa ra không được quá 30% giá  trị hợp đồng xây dựng.

>>>Xem thêm: Tư vấn luật xây dựng

Các phương thức giải quyết tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Thương lượng, hòa giải

Thương lượng và hòa giải là hai cách thức phổ biến được khuyến khích sử dụng để giải quyết tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng. Theo đó:

  • Thương lượng: là phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên tự nguyện thảo luận, trao đổi để tìm kiếm giải pháp chung mà tất cả các bên đều chấp nhận.
  • Hòa giải: là phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên tự nguyện nhờ một người thứ ba trung lập (hòa giải viên) giúp đỡ để tìm kiếm giải pháp chung mà tất cả các bên đều chấp nhận.

Điểm khác nhau giữa hai phương thức này với việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại và tòa án là kết quả giải quyết của hai bên không mang tính ràng buộc và không có giá trị pháp lý bắt buộc. Hai bên hoàn toàn có thể tiến hành khởi kiện tại Trọng tài thương mại hay Tòa án nếu không đồng ý với kết quả thương lượng, hòa giải.

Trọng tài thương mại

Căn cứ tại khoản 1 và khoản 10 Điều 3 Luật trọng tài thương mại 2010 quy định về một số khái niệm khi giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại như sau:

  • Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật này.
  • Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.

Theo đó, Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên thỏa thuận giao cho Hội đồng Trọng tài giải quyết bằng phán quyết. Phán quyết trọng tài có hiệu lực như bản án của Tòa án. Ngoài ra phán quyết của trọng tài có sự ràng buộc với các bên và có thể được cho thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại

Tòa án

Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên khởi kiện ra Tòa án để Tòa án xét xử và đưa ra bản án. Quá trình giải quyết tranh chấp theo con đường tòa án được thực hiện theo các quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Theo đó, có thể thấy một bên khi tham gia hợp đồng xây dựng, cảm thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm bởi hành vi của bên còn lại, có thể tự mình hoặc thông qua người đại diện để nộp đơn khởi kiện tại Tòa án.

Ngoài ra, để làm căn cứ cho yêu cầu của mình và để đảm bảo cho quá trình xem xét có nên thụ lý hồ sơ của Tòa án không thì bên khởi kiện cần nộp theo các giấy tờ, chứng cứ liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành

Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Qua đó, một số tài liệu mà bên khởi kiện có thể xem xét nộp cho Tòa án là: hợp đồng về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng, hợp đồng xây dựng được ký kết giữa các bên, báo cáo kết quả nghiệm thu công trình xây dựng tại thời điểm diễn ra tranh chấp,…

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

Dưới đây là một số dịch vụ mà luật sư tư vấn cung cấp khi giải quyết tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng:

  • Luật sư tư vấn phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp trong hợp đồng xây dựng và biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
  • Luật sư xác định nguyên nhân và căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp phát sinh
  • Tư vấn các phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp với tình huống của khách hàng
  • Soạn thảo văn bản, hồ sơ liên quan đến việc giải quyết tranh chấp bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
  • Đại diện cho bạn tham gia thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tố tụng tại Tòa án

Tranh chấp về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là một trong những loại tranh chấp khá phổ biến ở hiện tại. Trên đây là toàn bộ thông tin về tranh chấp và các biện pháp giải quyết tranh chấp mà L24H cung cấp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan về tranh chấp hợp đồng xây dựng, thẩm quyền giải quyết và các vấn đề liên quan đến thủ tục khởi kiện cần tư vấn, quý khách vui lòng gọi điện qua hotline 1900.633.716 của Văn Phòng Luật L24H để được Luật sư dân sự tư vấn, hỗ trợ.

Một số bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm:

Scores: 4.6 (45 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716