Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là một mẫu đơn được những người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm quan tâm nhằm tố cáo hành vi bôi nhọ đến danh dự, nhân phẩm của mình cả ngoài đời và trên các mạng xã hội như Facebook, Zalo, Youtube… Bài viết dưới đây của  Luật L24H sẽ cung cấp cho bạn đọc những vấn đề liên quan đến mẫu đơn này.

>> Xem thêm: Bôi nhọ danh dự, xúc phạm nhân phẩm người khác bị xử lý như thế nào

Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm là gì?

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là hành vi dùng những lời lẽ khó nghe, mang tính sỉ nhục, thô bỉ, nhục mạ nhằm để hạ thấp, chà đạp giá trị của người khác. Đồng thời làm giảm uy tín, gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm của đối phương.

Khung hình phạt của tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Tội làm nhục người khác

Hình phạt chính

  • Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nếu thuộc trường hợp sau: phạm tội 2 lần trở lên; đối với 2 người trở lên, lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đối với người đang thi hành công vụ; đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm nếu: gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; làm nạn nhân tự sát.

Hình phạt bổ sung

  • Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Cơ sở pháp lý: Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Tội bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Tội vu khống

Hình phạt chính

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm với hành vi: bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
  • Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: Có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đối với 02 người trở lên;đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; đối với người đang thi hành công vụ; sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
  • Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: vì động cơ đê hèn; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; làm nạn nhân tự sát.

Hình phạt bổ sung

  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm

>>> TẢI MẪU ĐƠN TỐ CÁO BÔI NHỌ DANH DỰ NHÂN PHẨM TẠI ĐÂY

Mẫu đơn tố cáo hành vi làm nhục người khác cũng như những đơn tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác và có một số nội dung chính sau:

  • Quốc hiệu tiêu ngữ;
  • Ngày tháng năm làm đơn;
  • Tên đơn;
  • Cơ quan tiếp nhận, giải quyết đơn;
  • Người tố cáo, thông tin của người tố cáo;
  • Nội dung tố cáo hành vi làm nhục, xúc phạm danh dự người khác;
  • Yêu cầu của người tố cáo đối với nội dung tố cáo;
  • Chứng cứ kèm theo nếu có;
  • Người làm đơn ký tên.

Mẫu đơn tố cáo tội bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác

Cơ quan tiếp nhận đơn tố cáo

  • Cơ quan điều tra;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Viện kiểm sát các cấp;
  • Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2017/ TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 do Bộ Công an – Bộ Quốc phòng – Bộ tài chính – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Viện kiểm sát nhân dân Tối cao phối hợp ban hành.

Luật sư tư vấn mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm

  • Tư vấn quy định pháp luật về tội xúc phạm danh dự người khác trên Facebook
  • Tư vấn về thẩm quyền, trình tự, quy trình giải quyết đơn tố cáo;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn tố cáo;
  • Hướng dẫn chuẩn bị, tìm kiếm tài liệu, bằng chứng liên quan cho việc tố cáo;
  • Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Theo dõi diễn biến giải quyết hồ sơ và giải quyết những vấn đề phát sinh;
  • Tham gia giải quyết với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Khái quát về hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm, khung hình phạt, mẫu đơn và cơ quan tiếp nhận đơn tố cáo là những vấn đề pháp lý mà Luật L24H đưa ra với bài viết Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác. Nếu có khó khăn hoặc thắc mắc gì hãy vui lòng liên hệ đến luật sư tư vấn luật hình sự miễn phí qua hotline 1900.633.716 để được tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (21 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 531 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716