Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu theo quy định mới nhất

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là khoảng thời gian người sử dụng lao động có quyền tiến hành xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động. Tuy nhiên trên thực tế, còn nhiều thắc mắc liên quan đến thời hạn xử lý kỷ luật lao động, trình tự xử lý kỷ luật cũng như xử lý sa thải được pháp luật quy định như thế nào. Do vậy, để hiểu rõ hơn về vấn đề trên Luật L24H sẽ trình bày trong bài viết sau đây, mời quý khách tham khảo.

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động

Xử lý kỷ luật người lao động được quy định như thế nào?

Nguyên tắc

Việc tuân thủ các nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động là rất quan trọng, góp phần đảm bảo tính công bằng, chính xác, khách quan trong xử lý kỷ luật lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Vì thế mà pháp luật đã có những quy định rõ ràng về điều này.

Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

  • Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
  • Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
  • Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
  • Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
  • Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
  • Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

Ngoài ra, trong một số trường hợp nhất định, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
  • Người lao động nữ mang thai, người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Căn cứ pháp lý: Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.

Hình thức xử lý

Hình thức xử lý kỷ luật lao động là biện pháp mà người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động, nhằm chấm dứt hoặc hạn chế hành vi vi phạm, giáo dục, răn đe người lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và của xã hội.

Theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm:

  • Khiển trách.
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
  • Cách chức.
  • Sa thải

Như vậy, người sử dụng lao động căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm kỷ luật lao động của người lao động để quyết định hình thức xử lý kỷ luật lao động phù hợp. Việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính công bằng, chính xác, khách quan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Thời hạn, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là bao lâu

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định theo Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

“Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.”

Tuy nhiên theo Bộ luật lao động 2019 cũng quy định về một số trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong các khoản thời gian sau:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, người sử dụng dụng lao động không thể tiến hành xử lý kỷ luật trong khoản thời gian này, tuy nhiên nếu hết thời hạn được quy định tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật lao động 2019 thì sẽ tiếp tục xử lý kỷ luật lao động theo thời hiệu sau:

“Nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên”

Ngoài ra, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nếu có liên quan đến các vấn đề quan trọng như tài chính, tài sản, bí mật công nghệ hay bí mật kinh doanh sẽ kéo dài hơn so với vi phạm thông thường.

Căn cứ pháp lý: Điều 123, Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.

Trình tự xử lý nhân viên vi phạm kỷ luật

Trình tự xử lý vi phạm kỷ luật

Trình tự xử lý vi phạm kỷ luật

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được quy định như sau:

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động 2019 , người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

  • Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;
  • Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;
  • Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Tham khảo thêm trường hợp: Công ty áp dụng sai hình thức kỷ luật lao động bị xử phạt như thế nào

Tư vấn giải quyết tranh chấp khi người lao động bị sa thải

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến việc sa thải người lao động;
  • Tư vấn trình tự xử lý kỷ luật sa thải người lao động đúng luật;
  • Tư vấn về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động;
  • Đại diện theo ủy quyền cho khách hàng tham gia thương lượng, giải quyết tranh chấp tiền tố tụng hoặc trong quá trình tố tụng tại tòa án;
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.

Tham khảo thêm về các dịch vụ liên quan:

Tư vấn giải quyết tranh chấp sa thải theo pháp luật

Tư vấn giải quyết tranh chấp sa thải theo pháp luật

Việc sa thải lao động nói riêng cũng như các hình thức xử lý kỷ luật lao động nói chung cần được thực hiện theo đúng quy định để tránh việc sa thải hay xử lý kỷ luật trái pháp luật. Nếu có bất cứ vướng mắc nào cần Luật sư tư vấn luật lao động giải đáp miễn phí, Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 1900.633.716 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!

Scores: 4.5 (14 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,857 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716