Tại ngoại là gì? Điều kiện để bị can, bị cáo được tại ngoại năm 2023

Tại ngoại là gì? Điều kiện nào để bị can, bị cáo được tại ngoại? Là những câu hỏi rất thường xuyên được đặt ra từ những người thân thích của chủ thể đang bị tạm giam điều tra của cơ quan Điều tra. Sau đây, Luật L24H sẽ hướng dẫn chi tiết về soạn đơn xin bảo lãnh, điều kiện, thủ tục xin bảo lãnh tại ngoại của bị can, bị cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

tại ngoại là gì

Thế nào là tại ngoại?

Tại ngoại là gì?

Hiện nay, pháp luật không có thuật ngữ pháp lý về “tại ngoại”. Đây là một thuật ngữ nói thông thường dùng để chỉ những trường hợp không tạm giam bị can, bị cáo trong quá trình điều tra, xét xử. Như vậy, TẠI NGOẠI là là hình thức áp dụng đối với đối tượng đang có quyết định điều tra của cơ quan Điều tra nhưng không bị tạm giam. Căn cứ Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam

Trong quá trình điều tra mà được tại ngoại không có nghĩa là bị can, bị cáo không thực hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm. Và bị can, bị cáo vẫn phải đến Tòa án và Cơ quan điều tra khi có lệnh triệu tập để phối hợp giải quyết vụ án. Sau khi có bản án quyết định của Tòa nếu người đó bị tuyên có tội thì vẫn phải chịu hình phạt theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để được tại ngoại khi đã bị khởi tố hình sự

Người đứng ra nhận bảo lãnh

Để có thể đứng ra nhận bảo lãnh cần phải thoả mãn các quy định tại khoản 2 Điều 121 BLTTHS 2015 gồm:

Đối với bên nhận bảo lĩnh là cơ quan, tổ chức:

Cơ quan, tổ chức muốn thực hiện bảo lĩnh đối với người là thành viên của cơ quan, tổ chức mình thì phải có giấy xác nhận bảo lĩnh của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và đồng thời có giấy cam đoan không để người này bỏ trốn, hay phạm tội mới trong thời gian được tại ngoại.

Đối với bên nhận bảo lĩnh là cá nhân:

Cá nhân có thể thực hiện bảo lĩnh tại ngoại cho người thân thích của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 121 BLTTHS 2015, và trong trường hợp này yêu cầu phải có ít nhất 02 người bảo lĩnh, về điều kiện cụ thể như sau:

  • Là người từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Nhân thân tốt, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
  • Có công việc, thu nhập ổn định.
  • Có điều kiện để quản lý người được bảo lĩnh, có chỗ ở ổn định, nơi cư trú rõ ràng…
  • Phải làm giấy cam đoan với cơ quan điều tra và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó đang cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc, học tập.

Người được nhận bảo lãnh

Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo để xem xét người đó có được bảo lãnh tại ngoại hay không. Những quy định đó bao gồm:

Trường hợp 1: Theo quy định tại khoản 4 điều 119 BLTTHS 2015 bị can, bị cáo có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng, đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì không bị tạm giam mà sẽ được tại ngoại và bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác:

Thuộc trường hợp nhất định

  • Là phụ nữ có thai, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
  • Người già yếu;
  • Người bị bệnh nặng.

Không rơi vào các trường hợp đặc biệt:

  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã, tiếp tục phạm tội, có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
  • Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án;
  • Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
  • Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

Trường hợp 2: Bị can, bị cáo còn có thể được “tại ngoại” nếu rơi vào các trường hợp sau:

  • Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh (khoản 1 Điều 121 BLHS)
  • Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm (khoản 1 ĐIều 122 BLTTHS 2015)

Điều kiện được tại ngoại khi đã bị khởi tố

Điều kiện được tại ngoại khi đã bị khởi tố

Trình tự, thủ tục xin tại ngoại

Thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh

Theo quy định tại khoản 4 Điều 121 BLTTHS 2015, điểm a khoản 1 Điều 113 BLTTHS 2015 căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.  Người có thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh gồm:

  • Trong cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Đối với trường hợp này thì quyết định bảo lĩnh phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành
  • Trong Viện kiểm sát: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp.
  • Tại Tòa án: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
  • Thẩm phán chủ toạ phiên toà

Cách viết đơn xin bảo lãnh tại ngoại

>> Tải mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại: TẠI ĐÂY

Đơn xin bảo lãnh tại ngoại phải đảm bảo các nội dung sau:

  • Kính gửi Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân.
  • Thông tin của cá nhân, cơ quan, tổ chức đứng ra bảo lãnh (tên, địa chỉ, quan hệ với người bị bắt,..)
  • Ghi đầy đủ họ tên, thông tin cá nhân của người được bảo lĩnh, bị tạm giam từ khi nào, lý do là gì và hiện đang ở trại giam nào.
  • Trình bày lý do cụ thể xin bảo lãnh
  • Nội dung cam đoan.
  • Gia đình, cơ quan, tổ chức bảo lãnh ký và ghi rõ họ tên.

Bên cạnh đó, nội dung cam đoan phải bao gồm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan.
  • Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội.
  • Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
  • Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Mẫu đơn xin tại ngoại

Mẫu đơn xin tại ngoại

Thủ tục xin bảo lãnh tại ngoại

Quy trình, thủ tục xin bảo lãnh tại ngoại

Quy trình bảo lãnh tại ngoại

Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Thông tư liên tịch số 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP, hồ sơ xin bảo lãnh gồm:

  • Văn bản đề nghị xét phê chuẩn và quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh;
  • Giấy cam đoan có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh đối với trường hợp cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh cho bị can;
  • Giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người nhận bảo lĩnh cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người nhận bảo lĩnh làm việc, học tập đối với trường hợp cá nhân nhận bảo lĩnh cho bị can (phải có giấy cam đoan của ít nhất 02 người bảo lĩnh);
  • Giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ của bị can được bảo lĩnh theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

Thứ nhất, có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

Thứ hai, không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

Thứ ba, không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Trong trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

  • Chứng cứ, tài liệu về hành vi phạm tội, nhân thân của bị can để xác định tính chất, mức độ hành vi của bị can không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm gia

Thời hạn bảo lãnh tại ngoại

Thời hạn bảo lĩnh cho bị can, bị cáo tại ngoại được quy định tại khoản 5 Điều 121 BLTTHS 2015 là không được quá khoảng thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Đối với người bị kết án phạt tù thì thời hạn bảo lĩnh tại ngoại không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó bắt đầu phải chấp hành án phạt tù.

Luật sư tư vấn xin tại ngoại cho bị can, bị cáo

  • Tư vấn điều kiện để được xin bảo lãnh tại ngoại;
  • Hỗ trợ làm đơn xin bảo lãnh tại ngoại có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú;
  • Tư vấn các vấn đề về truy cứu trách nhiệm hình sự của khách hàng;
  • Tư vấn về điều kiện được hưởng án treo;
  • Luật sư bào chữa trực tiếp tham gia bào chữa giảm nhẹ án trách nhiệm hình sự
  • Tư vấn, soạn thảo đơn khiếu nại, đơn kiến nghị đối với hành vi vi phạm trong hoạt động tố tụng để bảo vệ quyền lợi thân chủ.

Căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm, nhân thân người phạm tội mà cơ quan chức năng có thể xem xét để được cho tại ngoại bằng biện pháp bảo lĩnh thay thế biện pháp tạm giam. Nếu có thắc mắc hoặc cần luật sư tư vấn luật hình sự, tư vấn chi tiết quý bạn đọc có thể liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

Scores: 4.6 (30 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 519 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716