Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI

Soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI là hoạt động phổ biến được nhiều người quan tâm hiện nay. Để giúp doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thuê đất thành công thì phụ thuộc không nhỏ vào việc soạn thảo nội dung các điều khoản của hợp đồng cho thuê đất này. Do vậy, bài viết sau đây sẽ tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI nhằm giúp quý khách việc soạn thảo hợp đồng cho thuê đất hiệu quả hơn.

Tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI

Tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI

Cho thuê đất và hình thức hợp đồng thuê đất

Cho thuê đất

Theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013 về cho thuê đất như sau:Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
  • Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

Theo điểm d khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau: Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây: cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;

Ngoài ra theo Điều 38a Nghị định 43/2014/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 24 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê, đất thuê lại trả tiền thuê đất hàng năm cụ thể như:

  • Cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê, đất thuê lại trả tiền thuê đất hàng năm
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất hàng năm và đã được cấp Giấy chứng nhận thì được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất đã ký.

Thông qua các quy định trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông bao gồm các doanh nghiệp như sau:

  • Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
  • Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Doanh nghiệp này sẽ không được thuê đất trực tiếp từ cá nhân thay vào đó, Nhà nước là chủ thể quyết định cho thuê đất đối với tổ chức này theo hình thức cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau:

  • Thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Thuê đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Thuê đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.
  • Thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.
  • Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Mặt khác, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thuê tài sản gắn liền với đất thuê, đất thuê lại trả tiền thuê đất hàng năm của cá nhân nếu như:

  • Đất thuê đã được cấp Giấy chứng nhận.
  • Việc cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê đáp ứng các điều kiện về pháp luật kinh doanh bất động sản.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất đã ký.

Hình thức hợp đồng thuê đất

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 (sau đây gọi là BLDS 2015), hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Cụ thể hơn, hợp đồng thuê đất là hợp đồng thuê tài sản theo quy định Điều 472 BLDS 2015, đó là sự thỏa thuận giữa các bên mà bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Theo Điều 502 BLDS 2015, hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Đặc biệt, việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Do vậy, khi các bên thỏa thuận việc cho thuê, sử dụng đất thì các bên phải lập thành văn bản phù hợp với hình thức quy định pháp luật.

Ký kết hợp đồng cho thuê đất giữa các bên

Ký kết hợp đồng cho thuê đất giữa các bên

Hợp đồng thuê đất có cần công chứng, chứng thực không?

Theo điểm b khoản 3 Điều 167 LĐĐ 2013 quy định công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện đối với hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nhưng chỉ trong trường hợp một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì theo yêu cầu của các bên có thể công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, văn bản đó.

Như vậy hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật không bắt buộc phải được công chứng, chứng thực.

Nội dung cơ bản trong hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI

Trừ trường hợp pháp luật quy định khác thì theo Điều 501 BLDS 2015, hợp đồng về quyền sử dụng đất cũng tuân theo quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan đến BLDS 2015. Đặc biệt cần chú ý rằng nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội dung hợp đồng cho thuê đất gồm:

  • Quốc hiệu tiêu ngữ
  • Số của hợp đồng, ngày tháng năm các bên thực hiện soạn thảo hợp đồng cho thuê đất
  • Tên tiêu đề: hợp đồng thuê đất
  • Các căn cứ để lập ra hợp đồng thuê đất
  • Ngày tháng năm và địa điểm soạn thảo hợp đồng cho thuê đất
  • Thông tin của các bên là bên cho thuê đất và bên thuê đất
  • Nội dung thỏa thuận ký hợp đồng cho thuê đất
  • Các bên cam kết về việc thực hiện theo hợp đồng đã ghi nhận trường hợp có phát sinh cần bồi thường
  • Hiệu lực hợp đồng
  • Bên thuê đất và bên cho thuê đất ký và ghi rõ họ tên kèm đóng dấu (nếu có)

Mẫu hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI mới nhất

Theo mẫu số 4 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT) quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất có quy định chi tiết mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Tải mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất: Tại đây

Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI

Nhu cầu doanh nghiệp FDI thuê đất tại Việt Nam ngày càng được quan tâm. Tuy nhiên, hiện nay hoạt động thuê đất rất phức tạp và nếu không phải người có chuyên môn thì rất dễ bị lợi dụng; và dễ bị xâm phạm về quyền và lợi ích khi ký kết hợp đồng thuê đất.

Với kinh nghiệm lâu năm về soạn thảo các loại hợp đồng dân sự, thương mại, doanh nghiệp…Luật L24H tư vấn, hỗ trợ quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI thông qua một số công việc cụ thể sau:

  • Tư vấn về thủ tục và điều kiện thuê đất của Doanh nghiệp FDI
  • Tư vấn các điều khoản cơ bản của một hợp đồng cho thuê đất.
  • Hướng dẫn xử lý khi có các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quyền sử dụng đất.
  • Soạn thảo mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
  • Soạn thảo các mẫu hợp đồng tương tự liên quan đến lĩnh vực đất đai hoặc các vấn đề pháp lý khác.

Tham khảo thêm về dịch vụ: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI

Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI

Vậy việc soạn thảo hợp đồng thuê đất cho doanh nghiệp FDI cần tuân thủ quy định pháp luật. Nếu quý khách cần tư vấn chuyên sâu về các vấn đề pháp lý việc thành lập chi nhánh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì có thể liên hệ Luật sư chuyên tư vấn soạn thảo hợp đồng của chúng tôi luôn tận tâm hỗ trợ quý khách. Quý khách có thể liên hệ Hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn trực tuyến nhanh nhất.

Scores: 4.8 (33 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 197 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716