Thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài như thế nào?

Thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài là quy định mà các nhà đầu tư nước ngoài cần nắm rõ. Các chính sách ưu đãi về thuế, môi trường kinh tế tăng trưởng và hệ thống chính trị, pháp luật ổn định,… sẽ là những lợi thế để thu hút doanh nghiệp fdi. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định về thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài.

Thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài

Thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài là gì?

Căn cứ vào khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 có giải thích chung về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo đó tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Do đó, có thể định nghĩa doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư của một quốc gia đầu tư toàn bộ để thành lập trên lãnh thổ của một quốc gia khác và tiến hành hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận.

Các loại thuế doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài phải nộp

Thuế môn bài

Thuế môn bài hay lệ phí môn bài là loại thuế thu đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP thì mức đóng lệ phí môn bài được quy định như sau:

  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng được khai theo tháng. Trong trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý.

Có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là  phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

  • Phương pháp khấu trừ:

Thuế phải nộp = (giá trị hàng, dịch vụ bán ra x thuế suất giá trị gia tăng) – số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã nộp. Trong đó, thuế suất tùy thuộc vào đối tượng mà có thể áp dụng 0%, 5%, 10%.

  • Phương pháp trực tiếp:

Thuế phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Tỷ lệ phần trăm để tính thuế được tính như sau:

  • Hoạt động kinh doanh phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%
  • Dịch vụ xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
  • Vận tải, dịch vụ sản xuất hàng hoá, xây dựng bao thầu nguyên vật liệu:3%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007.

Doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài có trực tiếp sử dụng lao động và chi trả thu nhập cho người lao động nên phải chịu trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động. Do vậy, thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài bao gồm thuế thu nhập cá nhân.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được tính như sau:

Căn cứ Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thuế TNDN được tính như sau:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định )
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: căn cứ Điều 10, Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được xác định tùy vào từng đối tượng có được hưởng ưu đãi về thuế hay không, đặc thù hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp trên thực tế.

Ngoài các loại thuế trên, doanh nghiệp nước ngoài còn có thể phải đóng các loại thuế như thuế sử dụng đất, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

Các chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài

Để thu hút doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài, có nhiều loại công cụ chính sách được sử dụng, trong đó có chính sách thuế.

Căn cứ Điều 15 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư ở Việt Nam mà đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 sẽ được hưởng những ưu đãi về thuế sau:

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Các chính sách ưu đãi thuế

Các chính sách ưu đãi thuế

Luật sư tư vấn về thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài

Luật L24H xin giới thiệu dịch vụ tư vấn pháp lý về thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài:

  • Tư vấn nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài
  • Tư vấn các cơ chế được miễn giảm, chính sách ưu đãi của nhà nước nhằm giúp các nhà đầu tư nắm bắt được các quyền lợi tối đa khi đầu tư vào Việt Nam
  • Tư vấn các thủ tục pháp lý về thuế đối với doanh nghiệp fdi 100% vốn nước ngoài;
  • Hướng dẫn, thực hiện hồ sơ kê khai thuế;
  • Hỗ trợ tư vấn, kê khai nộp các loại thuế phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, soạn thảo hồ sơ thuế của công ty.

>>> Xem thêm: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Luật sư tư vấn về thuế đối với doanh nghiệp FDI

Luật sư tư vấn về thuế đối với doanh nghiệp FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ở hầu hết các quốc gia. Điều thu hút được các nhà đầu tư này thì chính sách thuế là một trong những nội dung quan trọng. Nếu quý khách hàng, doanh nghiệp muốn tìm hiểu rõ về các vấn đề pháp lý về chính sách thuế đối với các doanh nghiệp fdi thì hãy liên hệ đến Dịch vụ tư vấn pháp luật thuế cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài qua tổng đài: 1900633716 để được tư vấn, giúp đỡ.

Scores: 4.9 (17 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,808 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716